Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty Luật Hợp danh Minh Bạch

Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Lĩnh vực: Doanh nghiệp · Công ty Luật Hợp danh Minh Bạch · Ngày kiểm tra hiệu lực: 21/08/2026

Nguyên văn Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020

Toàn văn Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 (hiệu lực từ 01/01/2021, còn hiệu lực tại ngày kiểm tra 21/08/2026):

Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Nguồn: Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14) — Toàn văn tại Luật Minh Bạch.

Hiệu lực pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) vẫn còn hiệu lực tại ngày kiểm tra 21/08/2026. Điều 46 thuộc Mục 1 Chương III về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên (tổ chức hoặc cá nhân). Đây là loại hình phổ biến nhất Việt Nam, nhất là doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình góp vốn.

Đặc trưng quan trọng nhất nằm ở cơ chế trách nhiệm hữu hạn: theo khoản 1 Điều 46, thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp, trừ trường hợp pháp luật quy định khác (ví dụ ngoại lệ tại khoản 4 Điều 47).

Phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng theo các điều 51, 52 và 53.

Đặc điểm pháp lý đặc trưng của loại hình này

Từ các khoản của Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể rút ra những đặc điểm pháp lý cốt lõi của công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Giới hạn thành viên: từ 02 đến 50 (khoản 1 Điều 46), không được vượt quá.
  • Trách nhiệm hữu hạn: chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp (khoản 1 Điều 46, khoản 1 Điều 50).
  • Chuyển nhượng vốn góp bị giới hạn: chỉ theo các điều 51, 52 và 53 (khoản 1 Điều 46).
  • Có tư cách pháp nhân: kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46).
  • Không được phát hành cổ phần: trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần (khoản 3 Điều 46).
  • Được phát hành trái phiếu: trái phiếu riêng lẻ theo Điều 128, 129 (khoản 4 Điều 46).

Cơ quan quyết định cao nhất là Hội đồng thành viên, quy định chi tiết tại Chương III Luật Doanh nghiệp 2020 (các điều 54–57 về họp, biểu quyết).

Vì sao được cấp tư cách pháp nhân?

Theo khoản 2 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhờ đó công ty là chủ thể pháp lý độc lập, tự xác lập giao dịch, ký hợp đồng, mở tài khoản và chịu trách nhiệm tài sản bằng chính tài sản của mình, tách bạch với tài sản thành viên.

Tài sản công ty độc lập với tài sản chủ sở hữu, thành viên (quy định về tài sản, vốn trong Luật Doanh nghiệp 2020). Công ty khởi kiện, bị khởi kiện, vay vốn, thuê nhân sự độc lập — lợi thế so với hộ kinh doanh cá thể.

Quyền này gắn với đăng ký hợp lệ; trước khi được cấp Giấy chứng nhận, công ty chưa có tư cách pháp nhân. Xem thêm Điều 17 về quyền thành lập, góp vốn.

Phân biệt với TNHH một thành viên và công ty cổ phần thế nào?

Điểm cốt lõi phân biệt ba loại hình phổ biến:

Tiêu chíTNHH hai thành viên trở lênTNHH một thành viênCông ty cổ phần
Số chủ sở hữu02–50 (Điều 46)01≥03, không giới hạn
Cơ quan quyết định cao nhấtHội đồng thành viênChủ sở hữu công tyĐại hội đồng cổ đông
Phát hành cổ phầnKhông được (khoản 3 Điều 46)Không đượcĐược, là đặc trưng để huy động vốn
Chuyển nhượng vốn/cổ phầnGiới hạn (Điều 51–53)Hạn chế mạnhTự do hơn
Tư cách pháp nhânCó (khoản 2 Điều 46)

Nếu cần huy động vốn rộng rãi hoặc niêm yết, công ty cổ phần phù hợp hơn; nếu muốn kiểm soát chặt việc ra vào nhà đầu tư, công ty TNHH hai thành viên trở lên tối ưu hơn.

Xem thêm bài phân tích về Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 về định giá tài sản góp vốn khi các bên thoả thuận góp vốn bằng tài sản.

Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo Điều 50

Bên cạnh Điều 46, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nghĩa vụ thành viên Hội đồng thành viên tại Điều 50:

  • Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp (khoản 1 Điều 50).
  • Không được rút vốn đã góp dưới mọi hình thức, trừ trường hợp pháp luật quy định (khoản 2 Điều 50, liên quan các điều 51, 52, 53, 68).
  • Tuân thủ Điều lệ công ty (khoản 3 Điều 50).
  • Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (khoản 4 Điều 50).
  • Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty vi phạm pháp luật, giao dịch không vì lợi ích công ty gây thiệt hại, hoặc thanh toán nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính (khoản 5 Điều 50).

Các quy định này bảo vệ sự ổn định về vốn và trách nhiệm cá nhân của thành viên. Không góp đủ vốn cam kết có thể bị xử lý theo Điều 47 (giới hạn quyền, đăng ký thay đổi vốn điều lệ).

Lưu ý khi thành lập và xu hướng chọn loại hình

Trong bối cảnh kinh tế số, khởi nghiệp công nghệ thường chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên nhờ trách nhiệm hữu hạn (bảo vệ tài sản cá nhân nhà sáng lập) và quản trị gọn nhẹ. Đây là nhận định thực tiễn, không phải quy định pháp luật.

Khi thành lập, cần lưu ý các điểm pháp lý trọng yếu:

  • Vốn điều lệ: là tổng giá trị phần vốn góp cam kết ghi trong Điều lệ; phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận (Điều 47).
  • Giới hạn 50 thành viên: công ty không được vượt quá; nếu cần mở rộng phải xem xét chuyển đổi loại hình (khoản 1, 3 Điều 46).
  • Chuyển nhượng vốn góp: theo các điều 51, 52, 53.
  • Không phát hành cổ phần: không được huy động vốn bằng cổ phần, trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần (khoản 3 Điều 46).

Xem thêm thủ tục tăng vốn điều lệgiải thể doanh nghiệp khi cần.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tối đa bao nhiêu thành viên?

Theo khoản 1 Điều 46, công ty có từ 02 đến 50 thành viên và không được vượt quá.

Thành viên công ty TNHH hai thành viên chịu trách nhiệm đến đâu?

Theo khoản 1 Điều 46 và khoản 1 Điều 50, thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có được phát hành cổ phần không?

Theo khoản 3 Điều 46, công ty không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần; vẫn được phát hành trái phiếu (khoản 4 Điều 46).

Phần vốn góp của thành viên có được tự do chuyển nhượng không?

Không. Theo khoản 1 Điều 46, phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng theo các điều 51, 52 và 53, gồm chế độ ưu tiên mua lại của thành viên còn lại.

Công ty có tư cách pháp nhân khi nào?

Theo khoản 2 Điều 46, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nên chọn công ty TNHH hai thành viên hay công ty cổ phần?

Tùy nhu cầu. Nếu muốn kiểm soát chặt chuyển nhượng vốn, loại hình TNHH hai thành viên phù hợp (Điều 46); nếu cần huy động vốn rộng rãi hay niêm yết, nên cân nhắc công ty cổ phần. Nhận định thực tiễn, không bắt buộc.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Nội dung dựa trên pháp luật hiện hành tại ngày kiểm tra hiệu lực 21/08/2026. Vụ việc cần luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin tại đây hoặc gọi 0987 892 333info@luatminhbach.vn.

Tìm hiểu thêm về các loại hình và dịch vụ pháp lý doanh nghiệp tại trang Dịch vụ của Luật Minh Bạch.

Cần tư vấn thành lập doanh nghiệp?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn loại hình phù hợp.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp