Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm dừng hoạt động trong một thời gian xác định nhưng vẫn giữ tư cách pháp lý, và theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; thời hạn mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hiệu lực 23/7/2026).
Kết luận ngắn: chỉ cần thông báo đúng hạn, đúng mẫu và theo dõi hết thời hạn, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh mà vẫn giữ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế. Ngược lại, tạm ngừng không thông báo, thông báo trễ hoặc để quá thời hạn liên tục có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý trong đó doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh dừng hoạt động kinh doanh, hoặc văn phòng đại diện dừng hoạt động, trong một thời hạn nhất định nhưng doanh nghiệp vẫn tồn tại, vẫn có tư cách pháp nhân (nếu là công ty) và vẫn thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là khái niệm khác với giải thể hay phá sản: tạm ngừng là tạm thời, không chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp (Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020).
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 60, 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạm ngừng kinh doanh được chia làm hai nhóm:
Quy định tạm ngừng áp dụng cho cả doanh nghiệp lẫn chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng (Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Kể từ 23/7/2026, theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định được bổ sung rõ: tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Nếu có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, mỗi lần không quá 12 tháng và tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng (Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Trường hợp doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tiếp đủ 24 tháng thì không được đăng ký tạm ngừng tiếp; doanh nghiệp phải quay lại hoạt động hoặc xem xét các thủ tục khác như giải thể.
Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện gồm: (a) thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động; (b) bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên), của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) về việc tạm ngừng kinh doanh.
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở; sau khi nhận hồ sơ, cơ quan này trao giấy tiếp nhận và trong thời hạn 01 ngày làm việc xem xét tính hợp lệ, cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khoản 4 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Cùng thời điểm, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Khi thông báo tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc từ “Đang hoạt động” sang “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” (khoản 5 Điều 60).
Doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh (khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 3 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi tạm ngừng, và vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ sau trong thời gian tạm ngừng:
Lưu ý: trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm các nghĩa vụ đối với người lao động (nếu có) theo pháp luật lao động và hợp đồng lao động; nghĩa vụ thuế phát sinh trong thời gian tạm ngừng vẫn phải được kê khai, nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
Khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo, nếu doanh nghiệp không thông báo tiếp tục tạm ngừng hợp lệ thì doanh nghiệp được coi là tiếp tục hoạt động kinh doanh; Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý trở lại “Đang hoạt động”. Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế, báo cáo tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định.
Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế sẽ bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến giải trình; nếu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận, Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 3 Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Tương tự, chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động trên 12 tháng mà không báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế cũng có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (Điều 71 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Có. Thông báo không đúng thời hạn quy định là hành vi vi phạm hành chính có thể bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; mức phạt cụ thể do cơ quan có thẩm quyền áp dụng căn cứ quy định hiện hành tại thời điểm xử phạt. Để tránh rủi ro, doanh nghiệp nên thông báo sớm, đúng mẫu và giữ giấy xác nhận.
Doanh nghiệp không thể "cứ để đó" khi đã hết thời hạn tạm ngừng tối đa. Nếu không tiếp tục kinh doanh, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc thủ tục phá sản nếu mất khả năng thanh toán; xem thêm bài Giải thể doanh nghiệp và Phá sản doanh nghiệp.
Mỗi lần thông báo không quá 12 tháng; kể từ 23/7/2026, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng (Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng (khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020); khi muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cũng phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh và bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của cơ quan có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc tạm ngừng (khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; không được dùng hóa đơn cho hoạt động kinh doanh phát sinh khi chưa được xác nhận tạm ngừng.
Doanh nghiệp ngừng hoạt động 01 năm không thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế sẽ bị yêu cầu giải trình; nếu không giải trình hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 3 Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Do Nghị định 296/2026/NĐ-CP vừa có hiệu lực (23/7/2026) với quy định mới về tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp và cơ chế tự kê khai, doanh nghiệp nên cập nhật văn bản hướng dẫn, mẫu biểu mới nhất và thực tế của Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở trước khi thực hiện. Xem thêm: chuyên mục Kiến thức doanh nghiệp, bài Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh và Giải thể doanh nghiệp. Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp xem tại đây.
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.