Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế công ty cổ phần chi trả cho cổ đông; cổ tức của cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào lợi nhuận ròng đã thực hiện và trích từ lợi nhuận giữ lại (Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020). Theo Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần bắt buộc có cổ phần phổ thông và có thể có cổ phần ưu đãi: ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi biểu quyết và ưu đãi khác theo Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Xét theo hình thức chi trả, cổ tức gồm: tiền mặt, cổ phần của công ty hoặc tài sản khác theo Điều lệ (Điều 135.3). Xét theo loại cổ phần, cổ tức của cổ phần ưu đãi cổ tức được trả cao hơn hoặc ổn định hằng năm, gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng; cổ tức cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh (Điều 117.1).
Công ty chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ ba điều kiện (Điều 135.2 Luật Doanh nghiệp 2020): (i) đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; (ii) đã trích lập quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó; (iii) ngay sau khi trả hết cổ tức vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.
Trả cổ tức trái quy định thì cổ đông phải hoàn trả số tiền, tài sản đã nhận; nếu cổ đông không hoàn trả được, tất cả thành viên Hội đồng quản trị liên đới chịu trách nhiệm trong phạm vi giá trị đã trả mà chưa hoàn lại (Điều 136). Với công ty đại chúng, việc trả cổ tức còn chịu điều chỉnh bổ sung của pháp luật về chứng khoán.
Mỗi cổ phần của cùng một loại tạo cho người sở hữu quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau (Điều 114.4). Cổ tức được chia tương ứng tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông từ lợi nhuận ròng sau thuế, sau khi trích lập quỹ và bù đắp lỗ; khi giải thể, phá sản, cổ đông nhận phần tài sản còn lại tương ứng tỷ lệ sở hữu (Điều 115.1.g).
Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông nhận cổ tức, xác định mức cổ tức và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả; thông báo trả cổ tức gửi đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện việc trả (Điều 135.4). Cổ đông chuyển nhượng cổ phần trong khoảng giữa thời điểm kết thúc lập danh sách và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức (Điều 135.5).
Trả bằng tiền mặt phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam theo phương thức thanh toán theo quy định (Điều 135.3). Trả cổ tức bằng cổ phần không phải làm thủ tục chào bán cổ phần nhưng phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng tổng mệnh giá cổ phần trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán (Điều 135.6).
Cổ đông phổ thông có quyền tham dự, phát biểu, biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (mỗi cổ phần phổ thông một phiếu biểu quyết); nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ưu tiên mua cổ phần mới theo tỷ lệ sở hữu; tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp hạn chế; xem xét, tra cứu, trích lục một số thông tin của công ty; nhận phần tài sản còn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản (Điều 115.1).
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ) có quyền xem xét, tra cứu sổ biên bản và nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị; yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông khi Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông; yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra vấn đề cụ thể (Điều 115.2, 115.3). Người sở hữu từ 10% trở lên có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (Điều 115.5).
Minh bạch thông tin cổ đông và cập nhật quy định đăng ký doanh nghiệp trở nên quan trọng sau khi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026) sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và trách nhiệm kê khai của cổ đông. Xem Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Cổ đông ưu đãi cổ tức được nhận cổ tức cao hơn hoặc ổn định hằng năm và nhận phần tài sản còn lại sau khi công ty thanh toán hết nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại khi giải thể, phá sản; nhưng không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp theo quy định (Điều 117.2, 117.3).
Cổ phần ưu đãi biểu quyết có nhiều phiếu biểu quyết hơn cổ phần phổ thông; chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Cổ đông ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực hoặc thừa kế (Điều 116).
Cổ đông ưu đãi hoàn lại được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu hoặc theo điều kiện ghi tại cổ phiếu và Điều lệ; không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người quản lý, trừ trường hợp theo quy định (Điều 118). Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi; cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (Điều 114.5).
Cổ tức có thể trả bằng tiền mặt, cổ phần hoặc tài sản khác theo Điều lệ (Điều 135.3). Khi trả bằng tài sản khác, công ty cần: Điều lệ phải quy định loại tài sản dùng để trả cổ tức; định giá tài sản khách quan, có căn cứ; tuân thủ ba điều kiện tại Điều 135.2; nghị quyết Đại hội đồng cổ đông xác định rõ mức cổ tức và hình thức chi trả; hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản và ghi nhận kế toán.
Hội đồng quản trị liên đới chịu trách nhiệm theo Điều 136 nếu trả cổ tức trái quy định tại Điều 135, kể cả khi cơ quan thuế xác định công ty chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn sau khi chi trả. Sau Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nên rà soát Điều lệ, phương án trả cổ tức và hồ sơ đăng ký tăng vốn nếu trả bằng cổ phần. Xem thêm Họp Đại hội đồng cổ đông và quy trình thành lập công ty cổ phần.
Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên (Điều 135.4 Luật Doanh nghiệp 2020); Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả và thông báo trả cổ tức chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện việc trả.
Không. Theo Điều 135.2 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, đã trích lập các quỹ, bù đắp lỗ trước đó và vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn sau khi trả cổ tức.
Theo Điều 135.3 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức được chi trả bằng tiền mặt (Đồng Việt Nam), bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Không. Theo Điều 117.3 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại Điều 148.6 Luật Doanh nghiệp 2020.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và trách nhiệm kê khai thông tin của cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợi. Khi trả cổ tức bằng cổ phần làm tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn theo quy định mới nhất.
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý phù hợp.