Đòi lại tài sản bị chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Đòi lại tài sản bị chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Đòi lại tài sản bị chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật
Mục lục:
  1. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là gì
  2. Quyền đòi lại tài sản của chủ sở hữu
  3. Nghĩa vụ hoàn trả tài sản
  4. Hoàn trả hoa lợi, lợi tức phát sinh
  5. Khởi kiện đòi lại tài sản
  6. Thời hiệu và lưu ý thực tế

Người chiếm hữu, sử dụng tài sản của bạn không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả tài sản theo khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), và bạn có quyền đòi lại tài sản từ người đó theo Điều 166 của Bộ luật này. Bài viết phân tích khái niệm, quyền đòi lại tài sản và nghĩa vụ hoàn trả tài sản, hoa lợi, lợi tức.

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là gì

Khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật, gồm: chiếm hữu theo quy định của pháp luật; chiếm hữu theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác; chiếm hữu theo hợp đồng đã được xác lập; chiếm hữu theo quyết định của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là việc chiếm giữ tài sản của người khác không thuộc trường hợp nào nêu trên, tức người chiếm hữu không có quyền theo pháp luật, theo bản án hoặc theo hợp đồng để chiếm giữ tài sản đó.

Ví dụ: người mua nhà, đất bằng giấy viết tay chưa sang tên nhưng giữ luôn không trả; người thuê nhà hết hạn hợp đồng vẫn tiếp tục ở; người giữ tiền, giấy tờ có giá của người khác khi không còn căn cứ pháp lý.

Pháp luật phân biệt chiếm hữu ngay tình và không ngay tình: theo Điều 180 Bộ luật Dân sự 2015, người chiếm hữu ngay tình là người không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản là không có căn cứ pháp luật. Việc xác định ngay tình hay không quyết định nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức ở phần dưới.

Quyền đòi lại tài sản của chủ sở hữu

Theo Điều 163 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Quyền đòi lại tài sản vì thế áp dụng với cả nhà, đất, xe lẫn tiền, cổ phiếu, quyền tài sản.

Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Khoản 3 Điều 166 cũng trao quyền tương tự cho chủ thể có quyền khác đối với tài sản, ví dụ người nhận cầm cố, người nhận ký gửi.

Điều kiện để đòi lại tài sản

  • Bạn chứng minh được quyền sở hữu hoặc quyền hợp pháp khác đối với tài sản bằng giấy chứng nhận, giấy đăng ký xe, hợp đồng, hóa đơn.
  • Tài sản đang bị người khác chiếm hữu, sử dụng hoặc hưởng lợi không có căn cứ pháp luật.
  • Không thuộc trường hợp người chiếm hữu ngay tình đã xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu đối với động sản theo khoản 1 Điều 247 Bộ luật Dân sự 2015.

Trên thực tế, khó khăn nhất là chứng minh quyền sở hữu và chứng minh việc chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, nên chủ sở hữu cần thu thập giấy tờ, hình ảnh, tin nhắn ngay khi phát hiện tài sản bị chiếm giữ.

Nghĩa vụ hoàn trả tài sản

Khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản của người khác thì phải hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 247.

Nghĩa vụ hoàn trả phát sinh độc lập với ý chí người chiếm hữu: dù ngay tình hay không ngay tình, người chiếm hữu vẫn phải trả lại tài sản, trừ trường hợp xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu tại Điều 247. Khoản 2 Điều 579 quy định hoàn trả bằng hiện vật; nếu tài sản không còn hoặc bị hư hỏng thì đền bù bằng tiền theo giá trị.

Người đang chiếm giữ tài sản của người khác không nên tự ý bán, phá hủy hoặc làm hư hỏng tài sản, vì hậu quả bồi thường có thể lớn hơn việc tự nguyện hoàn trả. Nếu tài sản đã được trả lại đầy đủ, hai bên nên lập văn bản xác nhận bàn giao để tránh tranh chấp sau này.

Hoàn trả hoa lợi, lợi tức phát sinh

Theo Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015, hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại (như trái cây từ vườn cây), còn lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản (như tiền thuê nhà, lãi tiền gửi).

Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên tắc hoàn trả hoa lợi, lợi tức: người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình thì không phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ việc khai thác, sử dụng tài sản. Ngược lại, người không ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được kể từ thời điểm họ biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản là không có căn cứ pháp luật.

Ví dụ: A chiếm giữ căn nhà của B và cho thuê thu được 10 triệu đồng mỗi tháng. Nếu A biết ngôi nhà thuộc về B thì phải hoàn trả số tiền thuê đã thu theo Điều 580; nếu A không biết và không thể biết việc chiếm hữu là trái pháp luật thì không phải hoàn trả, nhưng vẫn phải trả lại nhà theo Điều 579.

Do đó, khi đòi lại tài sản có khả năng sinh lời, chủ sở hữu cần xác định người chiếm hữu ngay tình hay không để xác định phạm vi yêu cầu hoàn trả.

Khởi kiện đòi lại tài sản

Khi người chiếm hữu không tự nguyện hoàn trả dù đã được yêu cầu, chủ sở hữu có quyền khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi. Thủ tục khởi kiện dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng; tham khảo bài viết khởi kiện dân sự để nắm các bước.

Hồ sơ khởi kiện thường gồm: đơn khởi kiện; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu; chứng cứ về việc chiếm hữu không có căn cứ pháp luật; giấy tờ tùy thân của các bên.

  • Bước 1: Gửi yêu cầu trả tài sản cho người chiếm hữu bằng văn bản, giữ lại bằng chứng đã thông báo.
  • Bước 2: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định tố tụng dân sự.
  • Bước 3: Tòa án thụ lý, hòa giải và xét xử; nếu cần, bạn có thể đề nghị biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn việc chuyển dịch tài sản.
  • Bước 4: Sau khi bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án tổ chức việc trả lại tài sản.

Thời hiệu và lưu ý thực tế

Điểm a khoản 1 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu không áp dụng đối với yêu cầu đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Nghĩa là yêu cầu đòi lại tài sản không bị giới hạn bởi thời hiệu khởi kiện nêu tại Điều 184.

Không nên chủ quan trì hoãn: khoản 1 Điều 247 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người chiếm hữu ngay tình, công khai, liên tục một động sản không phải đăng ký quyền sở hữu trong 10 năm thì xác lập quyền sở hữu. Với xe máy mua giấy tay, vật dụng gia đình, nếu để lâu dài, bạn có thể mất quyền sở hữu.

Với các yêu cầu khác như bồi thường thiệt hại do tài sản bị hư hỏng trong thời gian bị chiếm hữu, thời hiệu khởi kiện là 03 năm theo Điều 184. Xem thêm thời hiệu khởi kiện hợp đồng.

Một số lưu ý thực tế khi đòi lại tài sản:

  • Không tự ý lấy lại tài sản bằng hành vi trái pháp luật vì có thể phát sinh trách nhiệm cho chính bạn.
  • Thu thập chứng cứ từ sớm: giấy tờ sở hữu, hình ảnh, video, tin nhắn, người làm chứng.
  • Với nhà, đất và tài sản có giá trị lớn, nên nhờ luật sư tư vấn trước khi khởi kiện vì thẩm quyền và thủ tục phức tạp.
  • Ưu tiên thương lượng, hòa giải trước khi đưa vụ việc ra Tòa án để tiết kiệm thời gian, chi phí.

FAQ

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là gì?

Là việc chiếm giữ tài sản của người khác không thuộc các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật nêu tại khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015.

Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người đang chiếm giữ không?

Có. Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép chủ sở hữu đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật.

Người chiếm hữu có phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức phát sinh không?

Tùy vào ngay tình hay không ngay tình. Theo Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015, người chiếm hữu ngay tình không phải hoàn trả; người không ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được.

Đòi lại tài sản có bị giới hạn bởi thời hiệu khởi kiện không?

Không. Theo điểm a khoản 1 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu không áp dụng đối với yêu cầu đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình từ người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Tài sản đã bị người chiếm hữu bán cho người thứ ba thì xử lý thế nào?

Bị hạn chế theo Điều 166, 167 Bộ luật Dân sự 2015 tùy loại tài sản và tính ngay tình của người nhận; cần luật sư đánh giá hồ sơ cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 163, 166, 579-580
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn dân sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp