Nghị định 168/2025/NĐ-CP - Toàn văn | Công ty Luật Minh Bạch

Nghị định 168/2025/NĐ-CP

Cập nhật quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

Cập nhật: 10/08/2026 · Công ty Luật Minh Bạch

Lĩnh vực: Doanh nghiệp · Tài liệu tham khảo nội bộ, toàn văn được lưu giữ dưới dạng văn bản gốc.

CHÍNH PHỦCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 168/2025/NĐ-CPHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16

tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp

ngày 17 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật

Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm

2024;

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục

đăng ký doanh nghiệp; quy định về đăng ký và hoạt

động của hộ kinh doanh; quy định việc liên thông thủ

tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; đăng ký

doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện

tử; cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ

kinh doanh, khai thác và chia sẻ thông tin doanh nghiệp; quy

định về cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp,

hộ kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh

nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước

ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh

doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Doanh nghiệp.

3. Hộ kinh doanh.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.

6. Cơ quan được giao thẩm quyền quản lý nhà nước về

lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

7. Cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo

hiểm xã hội.

8. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý

thuế.

9. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc

đăng ký doanh nghiệp, đăng ký và hoạt động của hộ kinh

doanh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu

như sau:

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung đăng ký

kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành

lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,

đăng ký hoạt động và đăng ký thay đổi nội dung đăng

ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ đăng ký, thông

báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định của

Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

2. Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh

doanh đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi

nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký

khác theo quy định của Nghị định này.

3. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh

doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy

quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.

4. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy

định tại khoản 19 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ

thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh

nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ

quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận,

lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác

đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh

nghiệp.

5. Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh là một

cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các

cơ quan có liên quan xây dựng, vận hành để gửi, nhận,

lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác

đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký hộ

kinh doanh.

6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là

tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi

toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và

tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị

pháp lý là thông tin gốc về đăng ký doanh nghiệp.

7. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh là một thành

phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp, bao gồm tập hợp dữ liệu về đăng ký hộ kinh

doanh trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh và tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh lưu

giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có

giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký hộ kinh

doanh.

8. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc

được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh

đối chiếu với bản chính.

9. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp

dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn

bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể

thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng

“.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương

ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên

trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có

thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn

bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và

quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.

10. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn

bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản

đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ủy

quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký

hộ kinh doanh quy định tại Điều 12 và Điều 93 Nghị

định này.

11. Giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng bao

gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc

sổ đăng ký cổ đông;

b) Bản sao hoặc bản chính biên bản thanh lý hợp đồng

chuyển nhượng;

c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc đã hoàn tất

việc thanh toán;

d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc

chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định của

pháp luật.

12. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong

các giấy tờ sau:

a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc

sổ đăng ký cổ đông;

b) Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;

c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào

tài khoản của doanh nghiệp;

d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc

góp vốn theo quy định của pháp luật.

13. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực danh tính

đối với người nộp hồ sơ, người ủy quyền thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh

doanh, được thực hiện thông qua Hệ thống định danh và

xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực

điện tử bằng một trong các phương tiện sau: Mật khẩu

sử dụng một lần, phương tiện sinh trắc học, số điện

thoại chính chủ hoặc phương tiện khác theo quy định của

pháp luật về xác thực điện tử.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng

ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê

khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm

trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính

xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp và các báo cáo.

2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ

phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật

thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục

đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm

về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình

theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp

lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách

nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và

người thành lập doanh nghiệp.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp

giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc

với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với

tổ chức, cá nhân khác.

5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn

bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị

quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp

luật có liên quan.

6. Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục

đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập

nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính

thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.

Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng

ký doanh nghiệp

1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là

quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo

hộ.

2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa

vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng

ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt

động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này

và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác

gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp

nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh

nghiệp.

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được

cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp.

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là

Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của

chi nhánh, văn phòng đại diện. Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện không phải là giấy phép kinh

doanh.

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay

đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi

sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành

lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế

cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi

ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ

quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận

ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định

tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của

Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế

Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều

kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp

luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành,

nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ

thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại

các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh

doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản

quy phạm pháp luật đó.

5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ

thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại

các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký

kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh

nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh

doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung

ngành, nghề kinh doanh mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh

doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp

lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh

doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng

phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh

nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.

Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh

nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã

ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3 và

khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 6

Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được

ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm

pháp luật chuyên ngành.

8. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư

kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị

trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định

của pháp luật chuyên ngành.

Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc

của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh

1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi

là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số

thuế của doanh nghiệp.

2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt

động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ

chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động

bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,

Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số

doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước

và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.

5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp

cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số

này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng

đại diện.

6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số

được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số

này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện

bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của

Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng

đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các

giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công

khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

8. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập

trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 nhưng chưa được cấp mã

số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp

với Cơ quan thuế để được cấp mã số, sau đó thực

hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh theo quy định.

9. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt

động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu

tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, mã số

doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho

doanh nghiệp.

10. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được

sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01

bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người

thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp nhiều hơn 01

bộ hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh

nghiệp và Nghị định này.

Điều 10. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp

1. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu

bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch

tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng

nước ngoài.

3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước

ngoài thì nội dung tiếng Việt được sử dụng để thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ

tục đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin

về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định

danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu

cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu

giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan

đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký

kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về

đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai

được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông

tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông

tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh

thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản

giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc

thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện

tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục

đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ

không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải

có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc

các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài

còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

3. Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân

của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại

diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện

theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là

tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ

chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có

giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

của cá nhân đó theo quy định.

4. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước

công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc

các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài

còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu,

thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật

của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của

chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người

đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh theo quy định.

5. Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Số định danh cá nhân;

d) Giới tính;

đ) Dân tộc;

e) Quốc tịch;

g) Nơi thường trú;

h) Nơi ở hiện tại.

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về

đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục

đăng ký doanh nghiệp, lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ

liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo

mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ,

toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần

thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu,

tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi

có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh

nghiệp

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh

nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục

đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ

tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy

quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ

tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức

thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp,

giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của

tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục

liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ

bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh

nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp,

nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ

theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công

ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính

và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký

doanh nghiệp.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ

bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ

tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện

theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm

trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính

xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người

được ủy quyền phải xác thực điện tử để được

cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực

điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện

việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh

nghiệp. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận

hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng

ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu

cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều

21 Nghị định này.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để

thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn

cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước

ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu

nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.

Điều 13. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng

1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là

việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng

được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp

sau đây:

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

gặp sự cố kỹ thuật;

c) Các trường hợp bất khả kháng khác.

2. Căn cứ vào kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này, thời gian dự kiến khắc phục

sự cố quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều

này, Bộ Tài chính thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh

doanh để thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo

quy trình dự phòng.

3. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh

nghiệp theo quy trình dự phòng giữa Cơ quan đăng ký kinh

doanh và Cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển

hồ sơ bằng bản giấy hoặc hình thức khác.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc cấp

đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng, Cơ quan đăng

ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới đã

cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp.

Điều 14. Đăng ký tên doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không

được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn

với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi

toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã

có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh

nghiệp bị phá sản.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ

chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định

pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, gây nhầm

lẫn và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý

kiến Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan

đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh

nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật

về tố tụng hành chính.

3. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc

Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp

lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015

được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký

và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp

trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên

doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện

thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây

nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi

tên doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp không được đặt tên vi phạm quy định về

đặt tên doanh nghiệp tại Luật Chứng khoán, Luật Kinh

doanh bảo hiểm, Luật Các tổ chức tín dụng và luật

khác.

Điều 15. Trách nhiệm, phối hợp xử lý trường hợp tên

doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh của doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp

1. Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn

hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã

được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp,

trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản

của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn

địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh

nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu, chỉ

dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại

Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ

quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh

nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu

đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

2. Việc xử lý tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu

công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp

luật chuyên ngành. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp

xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện

theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn

bản đề nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để yêu

cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp phải thay đổi tên doanh nghiệp. Trường hợp này,

chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm cung

cấp đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản này và

phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình

xử lý tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp.

Kèm theo văn bản đề nghị của chủ thể quyền sở hữu

công nghiệp phải có bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc

tên doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động kinh doanh

là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

b) Hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công

nghiệp trong trường hợp người yêu cầu là người được

chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu công

nghiệp đó.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận, xử

lý yêu cầu thay đổi tên doanh nghiệp theo đề nghị của

chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc cơ quan có thẩm

quyền xử lý vi phạm yêu cầu. Trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy

định tại khoản 3 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra

thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở

hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên. Kèm theo

thông báo phải có các giấy tờ quy định tại khoản 3

Điều này.

5. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu

công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký

thay đổi tên. Doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký

thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điều 41 và

Điều 56 Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ

ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu thay

đổi tên. Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký thay

đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu

cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo

cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này,

đồng thời, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi

phạm để phối hợp xử lý theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo kết quả xử lý đối

với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu

công nghiệp cho chủ thể quyền sở hữu công nghiệp quy

định tại khoản 3 Điều này.

6. Việc xử lý đối với trường hợp tên chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy

định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 16. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng

ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên

bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng

Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ

La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng

Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử

dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi

chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ

chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà

nước trước khi tổ chức lại.

Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

1. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh

nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp

nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh

nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp

từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có

quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;

b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một

trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi

nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản

trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội

đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám

đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi,

bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ

chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

2. Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a

khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều

lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở

lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.

Điều 18. Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và

thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của

doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông

báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về

chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

a) Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần

có quyền biểu quyết trở lên;

b) Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ

trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên;

c) Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên.

2. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác

định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định

tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này và kê khai,

thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu

có).

3. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông

báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ

đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có

quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ

chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết

định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở

chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu

quyết.

Điều 19. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

của doanh nghiệp

Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này

dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐĂNG

KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Điều 20. Cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp

tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là

cấp xã), bao gồm:

1. Ở cấp tỉnh:

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý

trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan

đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp

nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh

doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp

tỉnh;

b) Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ

cao;

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a và

điểm b khoản này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh) có tài khoản và con dấu riêng.

2. Ở cấp xã: Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc

Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và

đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây

gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu

riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp

đăng ký doanh nghiệp.

2. Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh

nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh

nghiệp.

3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc

chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ

liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong

phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo yêu

cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ

chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

5. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy

định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c

khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

6. Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm

quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp.

7. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh

doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành

nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà

đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp

ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

8. Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.

9. Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các

khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh

doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ

sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh;

b) Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong

việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ

kinh doanh;

c) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài

chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh

doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo

của cơ quan hành chính nhà nước;

d) Cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 11, khoản 4

Điều 27 và khoản 4 Điều 38 Luật Các tổ chức tín dụng

vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

thông báo.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính

hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký

hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh

doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh.

3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông

tin về đăng ký hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi

địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ

quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan

liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn

theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính

nhà nước.

4. Cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi

địa bàn cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có

liên quan khác theo quy định của pháp luật.

5. Trực tiếp theo dõi, kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà

nước có thẩm quyền theo dõi, kiểm tra hộ kinh doanh theo

nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

6. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo về việc tuân thủ các quy

định về hộ kinh doanh tại Nghị định này để thực

hiện công tác quản lý nhà nước.

7. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề

đầu tư kinh doanh có điều kiện khi nhận được văn bản

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hộ kinh

doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp

luật.

8. Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh theo quy định tại Nghị định này.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước

có liên quan thực hiện việc số hóa, chuẩn hóa, chuyển

đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin có liên quan

đến đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật tại

địa phương vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh

doanh.

Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Bộ Tài chính:

a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản

quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ

kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác

đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, chế độ báo

cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ

kinh doanh;

b) Phối hợp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ

cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; hướng dẫn Cơ quan đăng ký

kinh doanh thực hiện việc số hóa hồ sơ, chuẩn hóa,

chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin đăng

ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh tại địa phương

vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ

sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh;

c) Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện

nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;

d) Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp,

tình trạng pháp lý, báo cáo tài chính và các thông tin khác

của doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp; thông tin về nội dung đăng ký

hộ kinh doanh, tình trạng pháp lý và các thông tin khác của

hộ kinh doanh lưu giữ tại Hệ thống thông tin về đăng ký

hộ kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có

liên quan khác, các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy

định của pháp luật;

đ) Xây dựng, quản lý và phát triển Hệ thống thông tin

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về

đăng ký hộ kinh doanh; hỗ trợ kỹ thuật cho Cơ quan đăng

ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp,

người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh và tổ chức,

cá nhân khác trong việc sử dụng Hệ thống thông tin quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng

ký hộ kinh doanh;

e) Liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh; chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

g) Chủ trì hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp,

quản lý và việc sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp,

phí cung cấp thông tin và công bố nội dung về đăng ký

doanh nghiệp đảm bảo việc nâng cấp, duy trì, vận hành

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

h) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng

quy chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ, kết nối thông tin

về doanh nghiệp giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp, thông tin về hộ kinh doanh giữa Cơ sở dữ

liệu về đăng ký hộ kinh doanh với cơ sở dữ liệu của

các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

i) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp,

đăng ký hộ kinh doanh;

k) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách

nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký doanh

nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp

luật.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chia sẻ thông tin về tên

thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức,

cá nhân từ Hệ thống quản trị đơn sở hữu công

nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công

nghiệp.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu

số theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Nghị định này.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong

phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công trong quản

lý nhà nước có trách nhiệm:

a) Theo dõi, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành

các điều kiện đầu tư kinh doanh, điều kiện tiếp cận

thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thuộc

thẩm quyền quản lý nhà nước;

b) Rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các

ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện

kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi cho Bộ

Tài chính để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp;

c) Công khai các thủ tục hành chính liên quan đến doanh

nghiệp, hộ kinh doanh; công khai thông tin về hành vi vi phạm

hành chính và xử phạt vi phạm hành chính của doanh

nghiệp, hộ kinh doanh.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Đôn đốc, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, theo

dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

theo quy định của pháp luật; tổng hợp tình hình quản lý

doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trong phạm

vi địa phương;

b) Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà

nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước

đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành

lập, bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, nguyên

tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan

chức năng trên địa bàn trong việc trao đổi, cung cấp,

công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng kế

hoạch và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,

theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh

doanh; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý vi phạm của

doanh nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có

điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối

với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác; báo cáo

tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh

nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; các nội dung

khác (nếu có);

c) Ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh

trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch, bao gồm các

nội dung chủ yếu: phạm vi, đối tượng, nguyên tắc,

thẩm quyền, hình thức, thời hạn, tần suất kiểm tra;

lập, phê duyệt, điều chỉnh, công khai kế hoạch kiểm

tra; nội dung, trình tự kiểm tra; tổ chức thực hiện kết

luận kiểm tra; công tác phối hợp, chia sẻ thông tin và

trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan trong

hoạt động kiểm tra; theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm

tra; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra;

các nội dung khác (nếu có). Quy trình kiểm tra phải phù

hợp với quy định pháp luật và không chồng chéo, gây

phiền hà cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác đăng ký kinh

doanh; công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,

hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập; công tác thanh tra,

kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp,

hộ kinh doanh;

đ) Phân bổ đủ nhân lực, kinh phí và nguồn lực khác cho

cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp theo số lượng doanh

nghiệp, hộ kinh doanh và điều kiện vị trí địa lý trên

địa bàn để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn theo quy định;

e) Xây dựng, triển khai kế hoạch phổ biến, tuyên truyền,

nâng cao nhận thức pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh

doanh cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh; định kỳ

tổ chức đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với

doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

g) Quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa

phương theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định

này;

h) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách

nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh

doanh với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh

theo thẩm quyền, thực hiện các giải pháp về phát triển

hộ kinh doanh trong chương trình phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương;

b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách

nhiệm kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Hệ

thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh;

c) Chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện

chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 22 Nghị định

này;

d) Có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực, kinh phí và các

điều kiện cần thiết khác bảo đảm thực hiện các

nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.

7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban

nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn

bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh áp

dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy

định về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh do

các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban

nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị

định này không có hiệu lực thi hành.

Chương III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ

HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM

KINH DOANH

Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp

danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân quy định tại

Điều 19 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp chủ doanh nghiệp

tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại

khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá

nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh quy định tại Điều 20

Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm

2025. Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện

theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số

định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11

Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao

gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.

3. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn quy định

tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi,

bổ sung năm 2025. Trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên thì hồ sơ không bao gồm danh sách

thành viên quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Doanh

nghiệp. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân,

người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo

ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê

khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1

Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân

này.

4. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần quy định tại Điều 22

Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm

2025. Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà

đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo

pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông

sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ

chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại

khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá

nhân này.

5. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ

chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng

ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt

theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng

ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không bao gồm

bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà

đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20,

điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật

Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu

trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác

của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư

đặc biệt.

Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công

ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công

ty

1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp,

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới được

thành lập trên cơ sở chia công ty bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị

định này trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm

hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24

Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty cổ

phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập

nếu công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty

không có cổ đông sáng lập;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật

Doanh nghiệp.

2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp,

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách

bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị

định này trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm

hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24

Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty cổ

phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập

nếu công ty được tách không có cổ đông sáng lập;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật

Doanh nghiệp.

3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công

ty mới, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp

nhất bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị

định này trong trường hợp đăng ký công ty hợp danh; các

giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này

trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn;

các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định

này trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó

không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty hợp

nhất không có cổ đông sáng lập;

b) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật

Doanh nghiệp;

c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các

công ty bị hợp nhất.

Điều 26. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các

trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công

ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ

phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ

quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này

tương ứng với loại hình doanh nghiệp sau chuyển đổi.

Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:

a) Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân

hoặc người thừa kế hợp pháp về việc chịu trách

nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với

tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán

đủ số nợ khi đến hạn;

b) Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân

hoặc người thừa kế hợp pháp với các bên của hợp

đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi

tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

c) Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản

của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp

pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận

và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển

nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;

Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của

doanh nghiệp tư nhân;

Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của

người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định

của pháp luật;

đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành

viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các

giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định

này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau

đây:

a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển

nhượng phần vốn góp;

Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn

góp;

Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của

người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định

của pháp luật;

Hợp đồng sáp nhập trong trường hợp sáp nhập công ty;

Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp

của tổ chức, cá nhân khác và giấy tờ chứng minh việc

góp vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động

vốn góp của thành viên mới;

b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần, công ty trách

nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên do chỉ có một cổ đông,

thành viên góp vốn theo cam kết hoặc chuyển đổi công ty

cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

do chỉ có 02 cổ đông góp vốn theo cam kết thì hồ sơ

chuyển đổi bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị

định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư;

b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, hồ

sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên, công ty cổ phần thành công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm các giấy tờ quy

định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó

không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển

nhượng cổ phần, phần vốn góp;

Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần,

phần vốn góp;

Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của

người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định

của pháp luật;

Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường

hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ

phần, phần vốn góp;

b) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4

Điều này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách

nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại bao

gồm các giấy tờ sau đây:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị

định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp chuyển đổi

thành công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định

tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao

gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, danh sách

cổ đông sáng lập trong trường hợp công ty được chuyển

đổi là công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập;

b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển

nhượng cổ phần, phần vốn góp;

Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần,

phần vốn góp;

Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của

người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định

của pháp luật;

Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong

trường hợp chia, tách công ty;

Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường

hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ

phần;

Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ

đông mới trong trường hợp tiếp nhận vốn góp của thành

viên, cổ đông mới;

c) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

6. Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình

doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi, thông báo thay

đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này,

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy

định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình

doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại

diện theo pháp luật thì người có thẩm quyền ủy quyền

thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và ký văn bản

đề nghị đăng ký doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng

thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành

viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch công ty hoặc

Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ tịch Hội đồng

quản trị đối với công ty cổ phần của công ty sau

chuyển đổi.

Điều 27. Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở

chuyển đổi từ hộ kinh doanh

1. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển

đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở

chính.

2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở

chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản sao giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ quy định tại

Điều 24 Nghị định này tương ứng với từng loại hình

doanh nghiệp, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp được

chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài,

tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp

vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp

phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,

mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ

sơ phải có bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư

chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn

góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài.

3. Việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh thực

hiện theo quy trình sau đây:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp

trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc

chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế

và ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục

chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của hộ

kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động.

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã khi hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa

vụ thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được thông tin của Cơ quan thuế về việc hộ kinh

doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang

tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ

liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

4. Hộ kinh doanh không được hoạt động kể từ thời

điểm doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được

cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp xã hội

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh

nghiệp xã hội, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh của doanh nghiệp xã hội thực hiện theo quy

định tại Nghị định này tương ứng với từng loại

hình doanh nghiệp. Kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực

hiện mục tiêu xã hội, môi trường do những người sau

đây ký:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư

nhân;

b) Đối với công ty hợp danh: các thành viên hợp danh;

c) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: các thành viên

là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người

đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ

chức;

d) Đối với công ty cổ phần: cổ đông sáng lập là cá

nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng

ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam

kết này cùng với cổ đông sáng lập; người đại diện

theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối

với cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện

theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối

với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng

ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam

kết này cùng với cổ đông sáng lập.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng tải Cam kết

thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trên Cổng thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi thành doanh nghiệp

xã hội, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ

sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy

định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của

Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần,

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên về việc thông qua nội dung cam

kết.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cập nhật

thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết thực hiện

mục tiêu xã hội, môi trường trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ.

3. Trường hợp nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã

hội, môi trường có sự thay đổi, doanh nghiệp xã hội

phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn

05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi. Kèm

theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

a) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã

được sửa đổi, bổ sung;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của

Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên về việc thông qua nội dung thay

đổi của Cam kết.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cập nhật

thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải Cam kết thực hiện

mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ

sung trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

thông báo.

4. Trường hợp chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã

hội, môi trường, doanh nghiệp xã hội phải gửi thông báo

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể

từ ngày quyết định chấm dứt. Kèm theo thông báo phải

có bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của

Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần,

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên hoặc quyết định của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về việc chấm dứt Cam

kết, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cập nhật

thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và đăng tải các giấy tờ quy

định tại khoản này trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được thông báo.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp

nhập doanh nghiệp xã hội thực hiện theo quy định tại

Nghị định này. Trường hợp thành lập doanh nghiệp xã

hội mới trên cơ sở chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp,

hồ sơ phải có thêm Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,

môi trường quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp

chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp xã hội dẫn

đến chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi

trường thì hồ sơ phải có thêm các giấy tờ quy định

tại khoản 4 Điều này.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp xã

hội được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp doanh nghiệp xã hội còn số dư tài sản hoặc

tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ đã nhận

thì hồ sơ giải thể phải có thêm bản sao tài liệu về

việc xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với

nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã

nhận.

7. Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ

sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã

hội, quỹ từ thiện thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội dự định đặt

trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các

giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó không

bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kèm theo hồ

sơ phải có các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã

hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp

giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã

hội, quỹ từ thiện;

b) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở

bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập và công nhận

điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp và bản chính giấy chứng nhận đăng ký thành lập

đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành lập

và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ

từ thiện cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép

thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ

thiện để chấm dứt hoạt động của cơ sở bảo trợ xã

hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu

tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công

ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý

quỹ nước ngoài tại Việt Nam

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối

với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực

hiện theo quy định tại Nghị định này tương ứng với

từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản

sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn

bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy

định của pháp luật về chứng khoán.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đối với chi nhánh

công ty chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản

lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện tương ứng

theo quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký

đối với chi nhánh của doanh nghiệp tại Nghị định này,

kèm theo hồ sơ phải có bản sao giấy phép thành lập và

hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về

chứng khoán.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký phòng giao dịch

của công ty chứng khoán thực hiện theo quy định về hồ

sơ, trình tự, thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh của

doanh nghiệp tại Nghị định này, kèm theo hồ sơ phải có

bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước

ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại

Việt Nam bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động,

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi thông báo đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty chứng khoán, công

ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty

chứng khoán nước ngoài và chi nhánh công ty quản lý quỹ

nước ngoài đặt trụ sở để thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh theo quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật

Chứng khoán. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh.

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm

kinh doanh

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành

lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh

nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Doanh

nghiệp, trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản

sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng

đại diện của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2

Điều 45 Luật Doanh nghiệp bao gồm:

a) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội

đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;

b) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội

đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

c) Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của người

đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định

tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không bao gồm

bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người

đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh

a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa

chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt

chi nhánh;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập

địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo

lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo

lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa

điểm kinh doanh.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm

kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký

địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ

chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông

báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho

doanh nghiệp.

4. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh

nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp

luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính

thức lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài,

doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

chính. Kèm theo thông báo phải có bản sao giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc

giấy tờ tương đương. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại

diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được thông báo.

Điều 31. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng

ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính

1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định

tại Nghị định này nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải

quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để

nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị

đăng ký doanh nghiệp;

c) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp;

d) Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhập đầy đủ,

chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, số

hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên

loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và

đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp.

5. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang

Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao

đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và

Cơ quan thuế.

6. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể

dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ

thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong

trường hợp này, người có thẩm quyền ký văn bản đề

nghị đăng ký doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng

thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã nộp hồ sơ. Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét, ra thông báo về việc

dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho doanh

nghiệp và hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình

trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

từ chối.

Điều 32. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp

yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin

kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn

bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập

doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định

tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ

sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp

trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp.

2. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp đăng ký

doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu

sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người

thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu

nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo.

3. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ

sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không

nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại

khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ

trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có

điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt

đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền

hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký,

trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh

có điều kiện.

3. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

được cấp trước đó không còn hiệu lực.

Điều 34. Thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1. Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí

đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp.

2. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho

doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được

cấp đăng ký doanh nghiệp.

Điều 35. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của doanh

nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại

các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

2. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của

doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy

định tại Nghị định này.

3. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là

tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được Cơ quan thuế

lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại

địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn

hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế

cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc

chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý

này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp doanh

nghiệp đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các

khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Cơ quan thuế có trách

nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt

động tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp cho

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do

Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp.

4. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là

tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản

lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành

quyết định hành chính về quản lý thuế.

5. “Đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất,

bị sáp nhập” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo

đang làm thủ tục giải thể; doanh nghiệp đã bị chia, bị

hợp nhất, bị sáp nhập và đang làm thủ tục quyết toán

và chuyển giao nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế do bị chia,

bị hợp nhất, bị sáp nhập.

6. “Đang làm thủ tục phá sản” là tình trạng pháp lý

của doanh nghiệp đã có quyết định mở thủ tục phá

sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá

sản.

7. “Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” là

tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc giải

thể; doanh nghiệp có quyết định tuyên bố phá sản của

Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; doanh

nghiệp chấm dứt tồn tại do bị chia, bị hợp nhất, bị

sáp nhập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Điều 36. Tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh

Các tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký

địa điểm kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy

định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

2. “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng

pháp lý của chi nhánh, địa điểm kinh doanh đang trong thời

gian tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện đang trong

thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang

trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị

định này.

3. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là

tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh được Cơ quan thuế lập biên bản

xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã

đăng ký. Thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không hoạt động

tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng

pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan

thuế quyết định, trừ trường hợp chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh đang thuộc tình trạng

pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều này. Cơ

quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp

lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của

doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình

trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là

tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh đã bị ra quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh, văn phòng đại

diện của doanh nghiệp bị ra quyết định thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ

quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế

thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

5. “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình

trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động

hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

của doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản.

6. “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý

của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo

về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh hoặc chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đã phá sản.

Chương IV

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Điều 37. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là

việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp sử

dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện việc

đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tạo điều kiện

thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin,

thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện

tử.

Điều 38. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin

điện tử

1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

bao gồm các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp

và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản

điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin

điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ

đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ

bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản

điện tử;

b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải

đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;

c) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của

người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có

thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp

hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản

đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ

tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12

Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản

điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này.

3. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau giờ hành

chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì

thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký

doanh nghiệp quy định tại Nghị định này được tính từ

ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp

nhận.

Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua

mạng thông tin điện tử

1. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện

tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký

số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua

mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí theo quy

trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,

người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ

sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của

người nộp hồ sơ.

3. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang

Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao

đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và

Cơ quan thuế.

4. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh

nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện

cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về

việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa

đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin

điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung

hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin

phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

5. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực

hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử có

thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo

quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định này.

Chương V

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO

THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của

doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở

chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người

nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với

Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo

quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay

đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh.

2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh

nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi

doanh nghiệp đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy

tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thay đổi địa chỉ trụ sở

chính của doanh nghiệp.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

và gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính

của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế

gửi ý kiến về việc doanh nghiệp hoàn thành thủ tục

với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm

theo quy định của pháp luật về thuế cho Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và

cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp

theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội

dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

4. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,

quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Điều 41. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

1. Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi

hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

3. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi

quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chịu

trách nhiệm đăng ký thay đổi tên chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày

kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh

1. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh,

tiếp nhận thành viên hợp danh mới theo quy định tại

Điều 185 và Điều 186 Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh

gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công

ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty hợp danh quy định tại Điều

25 Luật Doanh nghiệp, trong đó không bao gồm nội dung kê

khai về thành viên góp vốn.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 43. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp

luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

1. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật

của công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện

theo pháp luật;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của

chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với

công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của

Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong

trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp

luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc của

Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi

người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội

dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông tin cá nhân và

chữ ký của người đại diện theo pháp luật quy định

tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.

2. Người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người

đại diện theo pháp luật là một trong các cá nhân sau

đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Trường hợp Chủ

tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là

người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề

nghị là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch

công ty mới được bổ nhiệm hoặc được bầu;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ

phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là

người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề

nghị là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được bầu;

c) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch

Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực

hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì người ký giấy

đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp

luật là người được Chủ tịch Hội đồng thành viên,

Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền. Trường hợp

không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội

đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị chết,

mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang

chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai

nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi

nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân

sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa

án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm

công việc nhất định thì người ký giấy đề nghị đăng

ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người

được bầu tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành

viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại

khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 80 và khoản 4 Điều 156

Luật Doanh nghiệp;

d) Trường hợp chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành

hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính

tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt

buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự,

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người

được ủy quyền hoặc người đại diện quy định tại

khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp là người

ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện

theo pháp luật.

3. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật

theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp, hồ

sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật bao

gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong

đó, bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết

định của Hội đồng thành viên được thay thế bằng

bản sao văn bản xác nhận việc người đại diện theo

pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu

trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình

phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại

cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc,

trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực

hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành

vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề

hoặc làm công việc nhất định. Trong trường hợp này,

người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay

đổi người đại diện theo pháp luật là thành viên còn

lại của công ty.

4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi người đại

diện theo pháp luật đồng thời với đăng ký thay đổi,

thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập

nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính

thông tin đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký

thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên, thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị

đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy

đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền thực hiện thủ

tục đăng ký doanh nghiệp là cá nhân quy định tại khoản

2 và khoản 3 Điều này.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn

góp, tỷ lệ phần vốn góp

1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ

phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ,

công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi

công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ

sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;

c) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng

thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành

viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ;

d) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp

vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với

phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công

ty đăng ký tăng vốn điều lệ;

đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp,

tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm

hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh

công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty, công

ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công

ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh,

trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp

vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành

viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có

chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển

nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường

hợp tặng cho phần vốn góp;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc

chào bán cổ phần thành nhiều đợt để tăng vốn điều

lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ

tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi

đợt bán cổ phần, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ

phải có các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết Đại hội đồng

cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều

lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao

Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng

vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;

c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký

tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán

cổ phần;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4, Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam

kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty

trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn

điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3

Điều 68 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giảm vốn

điều lệ phải kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với

thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm

hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành

viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp

nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần

vốn góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều

47 Luật Doanh nghiệp, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi

nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao

gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ

ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay

đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có

phần vốn góp không thay đổi;

c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;

d) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới

của công ty;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao

giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa

lãnh sự;

e) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần

vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ

ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay

đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có

phần vốn góp không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh

việc hoàn tất chuyển nhượng;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao

giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa

lãnh sự;

đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao

gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ

ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay

đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có

phần vốn góp không thay đổi;

c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

của người thừa kế;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao

giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa

lãnh sự;

đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa

góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm a khoản 3

Điều 47 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký bao gồm các

giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành

viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn

góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành

viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

5. Trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn

góp

a) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp

thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều

53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm

các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó,

hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc

hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng

cho phần vốn góp;

b) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp

thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53

Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các

giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, giấy

tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công

ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

6. Trường hợp thay đổi thành viên trong trường hợp thành

viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ

a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do

thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người

nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận

trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a

khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều

này, trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của

thành viên mới của công ty được thay bằng bản sao hoặc

bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người

nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả

nợ;

b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do

thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người

nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán

và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm

b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều

này kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận

giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử

dụng phần vốn góp để trả nợ.

7. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty mua lại phần

vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật

Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy

tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ

ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt

buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp

không thay đổi;

c) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn

góp;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

8. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên

là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp chia công ty;

c) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp tách công ty;

d) Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55

Nghị định này trong trường hợp sáp nhập công ty;

đ) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp hợp nhất công ty.

Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp

nhất, hợp đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội

dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên

mới.

9. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn

bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức

thì bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ

sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu cũ

là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của

chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu mới là cá

nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở

hữu là tổ chức ký;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản

sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp

hóa lãnh sự;

c) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ

chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có

thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà

nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định

tại khoản 1 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển

nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển

nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan có thẩm

quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty.

3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì người thừa

kế nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công

ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu là

cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp luật của

chủ sở hữu là tổ chức mới ký;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp người thừa kế là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản

sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp

hóa lãnh sự;

c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

của người thừa kế;

d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên thông qua hợp đồng tặng cho, hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy

định tại khoản 1 Điều này, trong đó hợp đồng chuyển

nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển

nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn

góp.

5. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu công ty là tổ

chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại

khoản 1 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng

phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất

chuyển nhượng phần vốn góp được thay bằng các giấy

tờ sau:

a) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp chia công ty;

b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp tách công ty;

c) Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55

Nghị định này trong trường hợp sáp nhập công ty;

d) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25

Nghị định này trong trường hợp hợp nhất công ty.

6. Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty

trách nhiệm hữu hạn một thành viên đồng thời đăng ký

thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc đăng ký

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay

đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung

thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng

ký doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký giấy đề

nghị, thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

a) Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay

đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều

này.

Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân chết thì người có

thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở

hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực

hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Người có thẩm quyền ký văn bản ủy quyền thực hiện

thủ tục đăng ký doanh nghiệp và giấy đề nghị đăng ký

thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề

nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp là chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc

người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới

là tổ chức.

7. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 47. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong

trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp

chết

1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh

nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người mua,

người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ

đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư

nhân;

b) Hợp đồng mua bán hoặc biên bản thanh lý hợp đồng mua

bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng

tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân;

bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của

người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 48. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh

nghiệp tư nhân

1. Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ

doanh nghiệp tư nhân phải gửi giấy đề nghị đăng ký

thay đổi vốn đầu tư đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung

cho doanh nghiệp.

Điều 49. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp

gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh

của doanh nghiệp.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối

với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường

đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp

luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh

doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn

bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi

nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 50. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và

công ty đăng ký giao dịch chứng khoán

1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật

Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần

phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp

cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tại thời điểm

đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng

lập với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ thực

hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán

hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký

mua theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Doanh

nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo thay đổi thông

tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ

ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần

đã đăng ký mua.

3. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập

quy định tại khoản 2 Điều này, công ty gửi hồ sơ thông

báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở

chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần, trong đó

không bao gồm thông tin về cổ đông sáng lập chưa thanh

toán số cổ phần đã đăng ký mua.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ, cập nhật thông tin của cổ đông sáng lập trong

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa

đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có

nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác

nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho

doanh nghiệp.

Điều 51. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư

nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty

niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán

1. Trường hợp công ty cổ phần không phải là công ty niêm

yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán thay đổi

cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại

khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ

sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt

trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi

đã thay đổi. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước

ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ

phần thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ

đông có giá trị cổ phần không thay đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ

chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp

chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp

vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước

ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ;

d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn

bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường

hợp cổ đông mới là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao

giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa

lãnh sự;

đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp

thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực

hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ, cập nhật thông tin về cổ đông là nhà đầu tư

nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội

dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp

doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung

đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu

hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để

xác định chủ sở hữu hưởng lợi

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi

thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả,

cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp

có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy

xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

cho doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi cổ

đông hoặc thông tin về cổ đông quy định tại khoản 3

Điều 18 Nghị định này, công ty cổ phần thông báo với

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, trừ công ty niêm yết

và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

b) Danh sách để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của

doanh nghiệp.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật

thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp.

Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký

thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh

nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh

nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết

quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ

liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký

thuế; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần

sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh

nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 54. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà

đầu tư nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư

nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy quyền

của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc

có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số

hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ

phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số

doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và

loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và

họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc

người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ

chức nước ngoài, công ty cổ phần không phải là công ty

niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán gửi

thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 3 Điều 176

Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm

2025.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng

cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân có hiệu lực, chủ

doanh nghiệp tư nhân phải gửi thông báo cho thuê doanh

nghiệp tư nhân kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công

chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh

nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 191

Luật Doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi người

đại diện theo ủy quyền hoặc thông tin về người đại

diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty

trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty gửi thông báo

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và danh sách người

đại diện theo ủy quyền đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định

tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả

kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập

nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp

lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng

văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi

nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

đối với công ty bị tách, công ty nhận sáp nhập

1. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần mà công ty bị tách thay đổi vốn điều lệ, số

lượng thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng

thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài giảm

xuống, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp của công ty bị tách phải có các giấy tờ tương

ứng quy định tại Chương này và các giấy tờ quy định

tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này.

2. Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào

một công ty khác, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng

ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có các

giấy tờ tương ứng quy định tại Chương này và các

giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật

Doanh nghiệp;

b) Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị

quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị

quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập

của công ty nhận sáp nhập;

c) Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị

quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị

quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với

công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng sáp nhập

của công ty bị sáp nhập.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ

sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy

xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

cho doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội

dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Điều 56. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh

nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày

kể từ ngày có thay đổi.

2. Trường hợp thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ

đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh dự định chuyển đến.

3. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ chi nhánh,

văn phòng đại diện dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế

quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện

các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển

địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước

khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại

diện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

4. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm giấy đề nghị đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ

sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét

tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng

nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy xác nhận

về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu doanh

nghiệp có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản

nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp và nêu rõ

lý do.

6. Sau khi công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi

thành công ty cổ phần và ngược lại, doanh nghiệp tư nhân

được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn,

công ty cổ phần, công ty hợp danh thì các chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của những doanh

nghiệp nêu trên thực hiện đăng ký thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều này.

Điều 57. Thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin

về chức danh, thông tin cá nhân của người đại diện theo

pháp luật và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp mà không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi,

thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định

từ Điều 40 đến Điều 55 Nghị định này thì doanh

nghiệp gửi thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đến Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ

sở chính.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ

và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ

sơ, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn

bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin

trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy mới cho doanh

nghiệp.

2. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay

đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục

đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung,

cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký

địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về

địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông

báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh

nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong

trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:

a) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của

doanh nghiệp;

b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay

đổi về địa giới hành chính;

c) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông

tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi

nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và

không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định

từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định này.

Điều 58. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp

doanh nghiệp thông qua nghị quyết hoặc quyết định theo

hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu

hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản

trị công ty cổ phần thông qua nghị quyết hoặc quyết

định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy

định của Luật Doanh nghiệp, bản sao hoặc bản chính biên

bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại

Nghị định này được thay thế bằng bản sao hoặc bản

chính báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành

viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc biên

bản kiểm phiếu của Hội đồng quản trị, Đại hội

đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Điều 59. Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng

ký doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau

đây:

a) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc

trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết

định của doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt

động tại địa chỉ đã đăng ký”.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải

quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp

quy định tại khoản 1 Điều này khi:

a) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo

yêu cầu trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp

thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp

thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh

nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng

ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh

nghiệp về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;

c) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không

hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều

tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều

tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu

cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được

thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh

nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối

cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ

tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản

của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép

tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Chương VI

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÔNG BÁO TẠM NGỪNG KINH DOANH,

CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẢI

THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH

NGHIỆP

Điều 60. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh

doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh

nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm

ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời

hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện

1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh

tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời

hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt

động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã

thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm

nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh,

tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp

tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường

hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu

cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện

có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết

thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo

tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm

nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được

quá 12 tháng.

2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp,

chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động

của văn phòng đại diện bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối

với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,

công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công

ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường

hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt

động trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp, chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm

thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động

trước thời hạn đã thông báo.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả

kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp

giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh

doanh, tạm ngừng hoạt động, giấy xác nhận về việc

doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt

động trước thời hạn đã thông báo; trường hợp hồ sơ

chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông

báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho

doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng

pháp lý của doanh nghiệp và của chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đang ở tình

trạng “Đang hoạt động” sang tình trạng “Tạm ngừng

kinh doanh, hoạt động”.

6. Doanh nghiệp có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trước

thời hạn đã thông báo đồng thời với thông báo tiếp

tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã

thông báo đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

đồng thời với tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 61. Tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động,

chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh

doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành,

nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà

đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo

quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc

chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều

kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện

đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh

nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành,

nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp

cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư

nước ngoài theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại

điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ

quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh

doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc

chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp

theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 62. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp bản giấy Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận

về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu

được cấp lại các Giấy trên do bị mất, cháy, rách, nát

hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi

văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp lại trong thời hạn 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Điều 63. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng

quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung

kê khai trong hồ sơ không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực

hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không đúng quy định

về hồ sơ, trình tự, thủ tục, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp, đồng thời thực

hiện lại thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy

định. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện và thực

hiện lại thủ tục đăng ký doanh nghiệp không đúng quy

định.

2. Việc xử lý nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp không trung thực, không chính xác được thực hiện

như sau:

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành

lập doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

là không trung thực, không chính xác, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh ra thông báo Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có

nội dung kê khai không trung thực, không chính xác không có

hiệu lực, đồng thời đăng tải thông báo trên Cổng

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế,

cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kê

khai hồ sơ không trung thực, không chính xác để phối hợp

quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp

nộp hồ sơ mới thay hồ sơ đăng ký thành lập doanh

nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh kê khai

không trung thực, không chính xác trong thời hạn 30 ngày kể

từ ngày ra thông báo để được xem xét cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng

nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp có thể

gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng

ký thay đổi trong một bộ hồ sơ để được cấp một

lần đăng ký thay đổi mới. Trường hợp doanh nghiệp

không nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu

cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều

21 Nghị định này;

b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay

đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc thông báo thay đổi

nội dung đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không

chính xác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho

Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định của pháp

luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về

việc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác

nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký

thay đổi, thông báo thay đổi có nội dung kê khai không

trung thực, không chính xác là không có hiệu lực, đồng

thời đăng tải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác

nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề

trước hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác.

Doanh nghiệp có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp

của hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai không

trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi,

thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để

được cấp một lần đăng ký thay đổi, xác nhận thay

đổi mới;

c) Trường hợp nội dung kê khai không trung thực, không

chính xác có liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh

nghiệp đang đặt trụ sở chính xử lý theo thẩm quyền

nội dung thay đổi đã chấp thuận trên cơ sở thông tin kê

khai không trung thực, không chính xác, đồng thời, thông

báo kết quả xử lý đến Cơ quan thuế liên quan để cập

nhật, theo dõi quản lý thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh nơi doanh nghiệp chuyển đến chuyển thông tin

doanh nghiệp, kết quả xử lý kèm tài liệu có liên quan

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

chuyển đi để tiếp tục xử lý theo quy định.

Điều 64. Đăng ký giải thể doanh nghiệp đối với

trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1

Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ

sung năm 2025

Việc đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại các

điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020

được sửa đổi, bổ sung năm 2025 được thực hiện theo

trình tự, thủ tục sau đây:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua

nghị quyết hoặc quyết định giải thể quy định tại

khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi đến

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt

trụ sở chính các giấy tờ sau đây:

a) Nghị quyết hoặc quyết định giải thể của chủ doanh

nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ

sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty

hợp danh; nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối

với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

b) Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty

hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty

cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;

c) Phương án giải quyết nợ (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện như sau:

a) Đăng tải nghị quyết hoặc quyết định giải thể

đồng thời thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ

tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp;

b) Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình

trạng đang làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng

pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp;

c) Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp,

thông tin về việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án dân sự.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán

hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ

sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính,

hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy

tờ quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.

4. Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp,

doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

của doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh.

5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh

nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin

về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành

nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý

của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không

nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được

ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn

thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về

việc giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan thuế có

ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ

thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

ra thông báo cho doanh nghiệp biết.

6. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định

giải thể của doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể

của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý

kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế

hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác, Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh

nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt

động, đồng thời ra thông báo doanh nghiệp đã giải thể,

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã

chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

7. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định

giải thể quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp và

tình trạng pháp lý của doanh nghiệp chưa bị chuyển sang

tình trạng đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp không tiếp tục

thực hiện giải thể, doanh nghiệp gửi thông báo về việc

hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ

sở chính. Kèm theo thông báo phải có nghị quyết hoặc

quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh

nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu công ty đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng

thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành

viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết của Đại hội

đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc hủy

bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể. Trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo

về việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải

thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải

đăng tải thông báo và nghị quyết hoặc quyết định về

việc hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể

doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp, đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý của

doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp và gửi thông tin cho Cơ quan thuế.

8. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công

an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy

chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an

theo quy định.

Điều 65. Đăng ký giải thể doanh nghiệp trong trường hợp

bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

theo quyết định của Tòa án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có

hiệu lực pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thực hiện như sau:

a) Đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp hoặc quyết định giải thể của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp; thông báo tình trạng doanh nghiệp

đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục

chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu

hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị

của Cơ quan quản lý thuế;

b) Chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình

trạng đang làm thủ tục giải thể; chuyển tình trạng

pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ

quan quản lý thuế;

c) Gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp,

chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án

dân sự.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán

hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện

theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải

thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ, trình tự,

thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp thực hiện theo

quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 64 Nghị định

này.

3. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm

thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải

thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt

động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan

quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan

khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình

trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể,

đã chấm dứt hoạt động đồng thời ra thông báo doanh

nghiệp giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.

Điều 66. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để

hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp

luật về thuế.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm

dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chấm

dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh.

Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau

đây:

a) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định

về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với

công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công

ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty

cổ phần trong trường hợp chấm dứt hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh gửi thông tin về việc chi nhánh, văn phòng đại

diện chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời

hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin,

Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ

nộp thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh,

văn phòng đại diện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã chấm dứt hoạt

động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế

hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi

nhánh, văn phòng đại diện đã hoàn thành nghĩa vụ thuế,

đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp Cơ quan thuế

có ý kiến từ chối do chi nhánh, văn phòng đại diện chưa

hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh

doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa

điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

hồ sơ đăng ký. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động

địa điểm kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng

đăng ký thuế để cập nhật.

5. Trước khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp

phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tất

cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh tại Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh

doanh.

6. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy

định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày

kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi

thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động

chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước

ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh

nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

7. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra

thông báo tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động theo quy định của Nghị định này thì khi kết thúc

thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh thông báo tình trạng chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt

hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan

quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan

khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện chấm

dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập

nhật.

Điều 67. Chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, công ty

bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Sau khi công ty mới được thành lập trên cơ sở chia

công ty, công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập được

cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bị chia,

bị hợp nhất, bị sáp nhập sang tình trạng “Đang làm

thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp

nhập” và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang

làm thủ tục chấm dứt hoạt động. Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế

có trách nhiệm gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh đã hoàn thành việc quyết toán

và chuyển giao nghĩa vụ thuế.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được thông tin của Cơ quan thuế về việc doanh nghiệp

bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia,

bị hợp nhất, bị sáp nhập hoàn thành việc quyết toán

và chuyển giao nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh thực hiện việc chấm dứt tồn tại của doanh

nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trước khi chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị chia,

bị hợp nhất, bị sáp nhập thì tất cả các chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh

nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập phải được

chấm dứt hoạt động.

4. Trường hợp sau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung

đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay

đổi, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn

thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập

gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở

chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị

sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy

định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 55 Nghị

định này.

Điều 68. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký

doanh nghiệp là giả mạo

1. Trường hợp có căn cứ xác định nội dung kê khai trong

hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì tổ chức, cá

nhân liên quan gửi văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh để đề nghị thu hồi theo quy định.

Tổ chức, cá nhân đề nghị thu hồi có trách nhiệm cung

cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh một trong các

giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề

nghị quy định tại khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 69 và

khoản 2 Điều 71 Nghị định này.

2. Giấy tờ xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp là giả mạo bao gồm:

a) Bản sao hoặc bản chính văn bản trả lời của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền về việc văn bản do cơ quan có

thẩm quyền đó cấp bị giả mạo;

b) Bản sao hoặc bản chính văn bản trả lời của cơ quan

công an về việc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp là giả mạo.

3. Trường hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ

đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh gửi văn bản kèm theo hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp đến cơ quan quy định tại điểm a và điểm b

khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về giám

định tư pháp. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b

khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản

về kết quả xác định theo đề nghị của Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày

nhận được văn bản đề nghị.

Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi

nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thông báo

tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tiếp tục

kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, Thông báo doanh

nghiệp đang làm thủ tục giải thể, Thông báo về việc

giải thể của doanh nghiệp

1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp là giả mạo

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành

lập doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp

và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị

định này;

b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay

đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là

giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo

về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của lần đăng ký

thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung

đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê

khai là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68

Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về

việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở

hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký có nội

dung kê khai là giả mạo.

Doanh nghiệp có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp

của hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi có nội

dung kê khai là giả mạo và các lần đăng ký thay đổi,

thông báo thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để

được cấp một lần đăng ký thay đổi, xác nhận thay

đổi mới.

c) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ thông báo tạm

ngừng kinh doanh, nghị quyết hoặc quyết định giải thể

về việc giải thể doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giải

thể doanh nghiệp là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp

và quyết định thu hồi Giấy xác nhận thông báo tạm

ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tiếp tục kinh

doanh trước thời hạn đã thông báo, Thông báo doanh nghiệp

đang làm thủ tục giải thể, Thông báo về việc giải

thể của doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê

khai là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68

Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khôi

phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

d) Trường hợp việc xử lý nội dung kê khai giả mạo có

liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

đang đặt trụ sở chính xử lý theo thẩm quyền nội dung

thay đổi đã chấp thuận trên cơ sở nội dung kê khai giả

mạo, đồng thời, thông báo kết quả xử lý đến Cơ quan

thuế liên quan để cập nhật, theo dõi quản lý thuế. Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp chuyển

đến chuyển thông tin doanh nghiệp, kết quả xử lý kèm

tài liệu có liên quan đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp chuyển đi để tiếp tục xử lý theo

quy định.

2. Trường hợp doanh nghiệp do những người bị cấm thành

lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật

Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt

trụ sở chính ra thông báo về việc vi phạm đồng thời ra

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt

trụ sở chính ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp đăng ký

thay đổi thành viên hoặc thông báo thay đổi cổ đông là

nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng không được

quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể

từ ngày thông báo. Đối với cổ đông không phải là nhà

đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc thay đổi cổ đông

theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này. Trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời

hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành

viên hoặc không báo cáo về việc thay đổi cổ đông thì

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc

vi phạm đồng thời ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01

năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ

quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo

bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại

diện theo pháp luật đến trụ sở của Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh để giải trình. Kết thúc thời hạn

giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu

không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp

thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết

thúc thời hạn giải trình. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý

nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải

trình về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.

Trường hợp cần xác định rõ hành vi vi phạm của doanh

nghiệp thuộc trường hợp thu hồi tại khoản này, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

4. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy

định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp thì

trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc

thời hạn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 212 Luật

Doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo

bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại

diện theo pháp luật đến trụ sở của Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh để giải trình. Kết thúc thời hạn

giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu

không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp

thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết

thúc thời hạn giải trình. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý

nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải

trình về hành vi vi phạm của doanh nghiệp.

5. Trường hợp nhận được quyết định của Tòa án về

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.

6. Trường hợp nhận được đề nghị của cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của luật về thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp

và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được

văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan có thẩm quyền theo

quy định của luật. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản

lý thuế không thực hiện thủ tục giải thể, thủ tục

chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh. Trong trường hợp này, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh

nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh sang tình trạng “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản

lý thuế” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp.

7. Trừ trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện biện pháp

cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của Cơ quan quản lý

thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình

trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ

tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ban hành

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp. Sau khi nhận được quyết định thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực

hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 209

Luật Doanh nghiệp và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định tại

Điều 66 Nghị định này.

8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho Cơ quan

quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc

vi phạm của doanh nghiệp để xem xét và xử lý theo quy

định của pháp luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thực hiện đăng tải thông báo về việc vi phạm, quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp, Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh,

Giấy xác nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời

hạn đã thông báo, Thông báo doanh nghiệp đang làm thủ

tục giải thể, Thông báo về việc giải thể của doanh

nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban

hành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo

về việc vi phạm, quyết định thu hồi các Giấy trên

đến trụ sở chính của doanh nghiệp.

9. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy

chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý

tương đương bị thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh trong

các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 212 Luật

Doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục thu hồi thực hiện theo

quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi

nội dung đăng ký kinh doanh mà không thu hồi Giấy phép

đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị

pháp lý tương đương. Việc xử lý nội dung dự án đầu

tư trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc

giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện theo

quy định của pháp luật về đầu tư. Trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi quyết định thu hồi

đến Cơ quan đăng ký đầu tư.

Điều 70. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu

hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định hủy

bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp đồng thời khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xác định doanh

nghiệp không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn

bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình

trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã bị

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề

nghị thu hồi của cơ quan quản lý thuế.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định hủy

bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, đồng thời cập nhật tình trạng

pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp

bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan quản lý

thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chịu trách

nhiệm trước pháp luật về việc quyết định hủy bỏ

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp và việc khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết

định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

gửi quyết định đến trụ sở chính của doanh nghiệp,

đồng thời gửi thông báo về việc khôi phục Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan quản lý thuế, đăng

tải thông báo, quyết định trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 71. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận

thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động,

thông báo tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động, Thông

báo chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, Thông báo về

việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

chấm dứt hoạt động, hủy bỏ quyết định thu hồi và

khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động hoặc

hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là giả

mạo;

b) Ngừng hoạt động trên 12 tháng mà không thông báo với

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế;

c) Theo quyết định của Tòa án;

d) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo

quy định của luật.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt

động hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh là giả mạo

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông

báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu

hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm

kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68

Nghị định này;

b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay

đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh là giả mạo, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm

của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của lần đăng

ký thay đổi, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh được cấp trên cơ sở nội dung kê khai

trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy

định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này. Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng

nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về

việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trên cơ sở hồ sơ

hợp lệ gần nhất liền kề trước hồ sơ đăng ký thay

đổi có nội dung kê khai là giả mạo.

Doanh nghiệp có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp

của hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả

mạo và các lần đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi sau

đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng

ký thay đổi, xác nhận thay đổi mới;

c) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ thông báo tạm

ngừng kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, hồ sơ

đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh

nghiệp và quyết định thu hồi Giấy xác nhận thông báo

tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, thông báo

tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động, Thông báo chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm

thủ tục chấm dứt hoạt động, Thông báo về việc chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm

dứt hoạt động được cấp trên cơ sở nội dung kê khai

là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 68

Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khôi

phục tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh, địa điểm kinh doanh trực

thuộc chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp;

d) Trường hợp việc xử lý nội dung kê khai giả mạo có

liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang đặt trụ sở

chính xử lý theo thẩm quyền nội dung thay đổi đã chấp

thuận trên cơ sở nội dung kê khai giả mạo, đồng thời,

thông báo kết quả xử lý đến Cơ quan thuế liên quan để

cập nhật, theo dõi quản lý thuế. Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh chuyển đến chuyển thông tin chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kết quả xử lý

kèm tài liệu có liên quan đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh chuyển đi để tiếp tục xử lý theo quy định.

3. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt

động trên 12 tháng mà không báo cho Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế thì Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm

và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để giải

trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà

người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải

trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời

hạn giải trình. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có

trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có

liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình của người

đại diện theo pháp luật.

Trường hợp cần xác định rõ hành vi vi phạm đối với

chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thuộc

trường hợp thu hồi tại khoản này, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định

tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

4. Trường hợp nhận được quyết định của Tòa án về

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận

đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được quyết định.

5. Trường hợp nhận được đề nghị của cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của luật về thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về

việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận

được văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan có thẩm

quyền theo quy định của luật.

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho Cơ quan

quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc

vi phạm của doanh nghiệp để phối hợp quản lý và xử

lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh đăng tải thông báo về việc vi phạm, quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký

địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng

kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, thông báo tiếp tục kinh

doanh, đăng ký tiếp tục hoạt động, Thông báo chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ

tục chấm dứt hoạt động, Thông báo về việc chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt

động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban

hành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo

về việc vi phạm, quyết định thu hồi các Giấy trên

đến trụ sở chính của doanh nghiệp.

7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ban hành quyết định

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh, đồng thời ra thông báo về việc chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, địa

điểm kinh doanh thuộc chi nhánh đang làm thủ tục chấm

dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý của chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, địa

điểm kinh doanh thuộc chi nhánh sang tình trạng đang làm

thủ tục chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp chi

nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện để

thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị

của cơ quan quản lý thuế.

8. Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký

địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ

tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh, địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh

theo quy định tại Điều 66 Nghị định này, trừ trường

hợp chi nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện để thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo

đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

9. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận

đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương,

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện, địa điểm kinh doanh do Cơ quan đăng ký đầu

tư cấp bị thu hồi nội dung đăng ký hoạt động trong các

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Trình tự, thủ tục thu hồi thực hiện theo quy định tại

các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này. Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi nội dung đăng

ký kinh doanh mà không thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy

chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý

tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do Cơ quan

đăng ký đầu tư cấp. Việc xử lý nội dung dự án đầu

tư trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc

các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại

diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định của

pháp luật về đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày ra quyết định thu hồi, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh gửi quyết định thu hồi đến Cơ quan

đăng ký đầu tư để phối hợp quản lý nhà nước.

10. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định hủy

bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo trình tự,

thủ tục quy định tại Điều 70 Nghị định này.

Điều 72. Đăng tải quyết định mở thủ tục phá sản,

danh sách chủ nợ, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá

sản của Tòa án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng tải quyết định

trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,

chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng

đang làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình

trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ

sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được danh sách chủ nợ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh đăng tải danh sách chủ nợ trên Cổng thông tin quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của

Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng tải

quyết định trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang

tình trạng đã phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng

đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thông tin về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục phá

sản hoặc đã phá sản và chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt

động hoặc đã chấm dứt hoạt động được truyền sang

Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

Chương VII

CÔNG BỐ, CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, LIÊN

THÔNG, KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN

Điều 73. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Các nội dung công bố quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều 32 Luật Doanh nghiệp.

2. Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được

đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp.

3. Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được

thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp

đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí

công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Điều 74. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

1. Thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ

https://dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm:

a) Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở

chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện

theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;

b) Tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu,

tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện,

địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh,

địa điểm kinh doanh.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung

cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ trên Hệ thống

thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp

lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp

luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với

mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ

tục hành chính. Trên cơ sở thông tin được khai thác từ

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan

có thẩm quyền không yêu cầu doanh nghiệp nộp bản sao

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh khi thực hiện

thủ tục hành chính, dịch vụ công có liên quan đến doanh

nghiệp.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đăng ký

doanh nghiệp, trừ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

của doanh nghiệp, gửi đề nghị đến cơ quan quản lý nhà

nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh và trả phí, chi phí theo quy định.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp

luật có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về

đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu

hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ

thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để

phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và không

phải trả phí.

Điều 75. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp

1. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế lưu giữ

tại tất cả Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và thông

tin về nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư

hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị

pháp lý tương đương đều phải được chuyển đổi vào

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các

thông tin đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,

Cơ quan đăng ký đầu tư là thông tin gốc về doanh nghiệp

khi thực hiện chuyển đổi dữ liệu.

2. Việc triển khai công tác chuyển đổi, bổ sung dữ liệu

đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch của

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Điều 76. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp

1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà

soát, kiểm tra, đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin

đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

đối với các doanh nghiệp đã được lưu giữ trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trên cơ sở thông tin đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong

phạm vi địa phương quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng

ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đến

doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu, bổ sung,

cập nhật thông tin.

Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp và tình trạng

pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so

với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp bằng bản giấy, doanh nghiệp gửi thông báo

bổ sung, cập nhật thông tin tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định

này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo. Doanh nghiệp chịu trách

nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin thông

báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

3. Đối với dữ liệu của doanh nghiệp được chuyển

đổi vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp mà hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được số

hóa, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chịu trách nhiệm

số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên

loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lưu

giữ đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Việc triển khai công tác số hóa hồ sơ, chuẩn hóa dữ

liệu, cập nhật và bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp

được thực hiện theo kế hoạch của Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh.

Điều 77, Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với

nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn

bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp

nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị của doanh nghiệp

là chính xác.

2. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin

đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với

hồ sơ bản giấy của doanh nghiệp do quá trình chuyển

đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu

đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt

trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính

phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận

đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh), Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp

lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh

doanh chứng khoán.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận

văn bản đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung, hiệu

đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phát

hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh

nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo

về việc hiệu đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp đến doanh nghiệp và thực hiện việc cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

4. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phát

hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc

không chính xác so với hồ sơ bản giấy của doanh nghiệp

do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký

doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp.

5. Đối với các trường hợp hiệu đính thông tin trên

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và

khoản 3 Điều này, thông tin sau khi được hiệu đính sẽ

được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp.

6. Việc hiệu đính thông tin trên Giấy xác nhận về việc

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin

về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương tự quy

định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 78. Cập nhật thông tin của doanh nghiệp thành lập

và hoạt động theo luật chuyên ngành

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ

sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, giải thể

doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên

ngành có trách nhiệm cập nhật thông tin doanh nghiệp vào

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp đăng ký

thành lập, thay đổi nội dung hoặc thu hồi, giải thể.

2. Việc cập nhật thông tin doanh nghiệp thành lập theo

luật chuyên ngành thực hiện thông qua kết nối, tích hợp,

chia sẻ dữ liệu tự động giữa hệ thống thông tin của

cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này với

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 79. Nguyên tắc thực hiện kết nối, chia sẻ thông

tin

1. Thông tin kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực quản

lý nhà nước về doanh nghiệp phải bảo đảm tính cập

nhật, chính xác theo quy định của pháp luật.

2. Việc kết nối, chia sẻ thông tin không làm ảnh hưởng

tới quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có

liên quan; phải sử dụng đúng mục đích, tuân thủ quy

định về bảo mật, an ninh, an toàn thông tin mạng.

3. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở

dữ liệu chuyên ngành có trách nhiệm thực hiện các hoạt

động quản lý thông tin, quản trị dữ liệu và đảm bảo

khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở

dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định

tại Nghị định này, quy định của pháp luật về quản

lý, kết nối, chia sẻ thông tin, quy định của pháp luật

liên quan.

4. Cơ quan chủ sở hữu dữ liệu, cơ quan chủ quản cơ sở

dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có

trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp quản lý, chia sẻ

kết nối thông tin về doanh nghiệp giữa Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các cơ sở dữ

liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Quy chế bao

gồm các nội dung chính sau đây:

a) Danh mục các trường thông tin chia sẻ;

b) Định dạng dữ liệu, định nghĩa và mô tả các thuộc

tính có liên quan của trường thông tin;

c) Phương thức, tần suất kết nối, chia sẻ thông tin;

d) Các điều kiện đảm bảo cho việc kết nối, chia sẻ

bao gồm: đặc điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của hạ

tầng công nghệ thông tin, nguồn nhân lực và tài chính;

đ) Quy định về sử dụng và bảo mật thông tin được

cung cấp.

Điều 80. Phạm vi và các loại thông tin được cung cấp,

chia sẻ

1. Cơ quan chủ quản dữ liệu của Nhà nước có trách

nhiệm tổ chức, triển khai kết nối, chia sẻ thông tin

với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

để kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình của doanh

nghiệp sau đăng ký thành lập nhằm nâng cao hiệu lực

quản lý nhà nước về doanh nghiệp. Các thông tin bao gồm:

a) Thông tin về cấp mới, thay đổi, thu hồi, chấm dứt

hoạt động của giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy

chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh

doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt

đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp kể

từ ngày ghi nhận trên hệ thống của cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền;

b) Thông tin về tình hình nộp thuế trong hồ sơ khai thuế;

thông tin về tình hình xuất, nhập khẩu trong hồ sơ hải

quan; báo cáo tài chính;

c) Thông tin về số lượng lao động đóng bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp; nợ, chậm

đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất

nghiệp của doanh nghiệp;

d) Thông tin về tình hình sử dụng lao động trong các doanh

nghiệp;

đ) Thông tin về tình hình đầu tư của doanh nghiệp;

e) Các thông tin về công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu

trí tuệ, đổi mới sáng tạo và các thông tin khác của

doanh nghiệp.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách

nhiệm chia sẻ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của

doanh nghiệp (nếu có) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng,

chống rửa tiền.

Điều 81. Chia sẻ thông tin đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan

bảo hiểm xã hội và cơ quan được giao thẩm quyền quản

lý nhà nước về lao động

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan đầu mối

tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục

đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao

động. Sau khi thành lập, trường hợp thay đổi các thông

tin có liên quan, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện thực hiện đăng ký hoặc thông báo thay đổi với Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan bảo hiểm xã hội

theo quy định của pháp luật.

2. Việc chia sẻ thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh và cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:

a) Sau khi cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh,

văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện và thông tin về tổng số lao động

dự kiến, ngành, nghề kinh doanh, phương thức đóng bảo

hiểm xã hội của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi

nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Việc chia sẻ thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh và cơ quan được giao thẩm quyền quản lý nhà

nước về lao động thực hiện như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chia sẻ thông tin về

tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật

của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng

đại diện, ngành, nghề kinh doanh chính và tổng số lao

động dự kiến của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện được thành lập trên địa bàn cho Sở Nội vụ và

Bộ Nội vụ để phục vụ quản lý nhà nước về lao

động.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo

hiểm xã hội không yêu cầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn

phòng đại diện cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi

nhánh, văn phòng đại diện, các thông tin về đăng ký doanh

nghiệp đã được chia sẻ từ Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh trừ tên, mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn

phòng đại diện khi thực hiện các thủ tục hành chính có

liên quan.

Chương VIII

HỘ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia

đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của

hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia

đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền

bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện

hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản

ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành

viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công

chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có

năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ

luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy

định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm

giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện

pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,

cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm

đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc

nhất định;

b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy

định của luật.

3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối

và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh

doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu

nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường

hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều

kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi

địa phương.

4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các

đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh

theo quy định tại Nghị định này.

Điều 83. Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2

Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh

doanh trong phạm vi toàn quốc.

2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa

vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác

theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt

động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.

3. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình

đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên

thông qua nội dung đăng ký.

Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và

thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

1. Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký

hộ kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh của hộ

kinh doanh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm

liên đới đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh

doanh.

2. Chủ hộ kinh doanh có thể trực tiếp hoặc thuê người

khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ

kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các

thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải

chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ

tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ

kinh doanh.

3. Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuê,

nghĩa vụ tài chính, đại diện cho hộ kinh doanh với tư

cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên

đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

trước Trọng tài, Tòa án, thi hành quyết định xử phạt

vi phạm hành chính và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy

định của pháp luật.

4. Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký

hộ kinh doanh được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

5. Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ

kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư

nhân.

6. Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ

kinh doanh có quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp

luật.

7. Quyền của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình

đăng ký hộ kinh doanh trong một số trường hợp đặc

biệt:

a) Trường hợp chủ hộ kinh doanh bị tạm giam, đang chấp

hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành

chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục

bắt buộc thì chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác

thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với trường

hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập hoặc các thành

viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ

kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành

viên hộ gia đình thành lập. Người được chủ hộ kinh

doanh ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ

hộ kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền theo quy định

của pháp luật về dân sự;

b) Trường hợp chủ hộ kinh doanh là cá nhân bị Tòa án

tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân

sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì

quyền, nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh được thực hiện

thông qua người đại diện đối với trường hợp hộ kinh

doanh do một cá nhân thành lập; các thành viên còn lại ủy

quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với

trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình

thành lập; trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên thì

thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Người đại

diện của chủ hộ kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ

của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được đại diện theo

quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 85. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản

bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin

đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh,

hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của

hộ kinh doanh.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho

hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại

Điều 86 Nghị định này;

c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí

và lệ phí.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên

cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do

người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê

khai và tự chịu trách nhiệm.

4. Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ

trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có

điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt

đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì

hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ

ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu

tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.

5. Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh của các lần trước đó không còn hiệu lực.

6. Trường hợp sau thời hạn quy định tại Nghị định

này mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không ra thông báo

yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người thành lập

hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố

cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 86. Tên hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm

hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

b) Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ

cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ

số, ký hiệu.

2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền

thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ

tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

3. Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng

công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên

hộ kinh doanh.

4. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ

dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác

đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh

doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ

sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý

đó. Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật

nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp. Việc xử lý tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở

hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật

chuyên ngành. Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký

thay đổi tên hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu.

Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm

phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo

theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này.

5. Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên

bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh

doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên

tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ

chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của

hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa

tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ

kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên

bằng tiếng nước ngoài.

6. Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng

với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong

phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt

hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết

hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.

7. Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi

quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.

8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận

hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh

theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng về tên của

hộ kinh doanh. Trường hợp không đồng ý với quyết định

của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập

hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể khởi kiện theo quy

định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 87. Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh

doanh

1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực

hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do

hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên

hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính

trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động

kinh doanh ngoài trụ sở.

2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh

doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ

sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh

doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo

cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi

đặt địa điểm kinh doanh.

3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh

cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở

và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau

khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt

động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ

kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt

động kinh doanh cố định.

Điều 88. Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

1. Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê

khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm

trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính

xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh và các báo cáo.

2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể

nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh

đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh

đặt trụ sở thực hiện.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về

tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không

chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người

thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau

khi đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy

đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai

đầy đủ theo quy định của Nghị định này.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh

chấp giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh

doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa

hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.

5. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ

quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong

khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký

hộ kinh doanh.

Điều 89. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề

mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư

kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh

khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và

phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá

trình hoạt động kinh doanh.

2. Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay

đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi

sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, người thành

lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề trên

giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một

ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt

Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với ngành,

nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người

thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi

theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế

Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có

điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm

pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo

ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật

đó. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối

chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

3. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh

thực hiện theo quy định sau đây:

a) Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực

hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định

hiện hành;

b) Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều

kiện được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật

khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề

quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

c) Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy

định cụ thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng

được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì

ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định

tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

d) Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ

thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại

văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở

dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành,

nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ

Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi sửa đổi Hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam;

đ) Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề

kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh

doanh lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh

doanh của hộ kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng

phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh

doanh thuộc ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường

hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là ngành,

nghề kinh doanh chi tiết hộ kinh doanh đã ghi;

e) Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại điểm b và

điểm c khoản này thực hiện theo quy định tại điểm đ

khoản này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được

ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm

pháp luật chuyên ngành.

4. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư

kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều

kiện đầu tư kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm

quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp

luật chuyên ngành.

Điều 90. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

1. Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp

một bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu

người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm

hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định này.

Điều 91. Mã số hộ kinh doanh

1. Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã

số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang

Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho

hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh

được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Việc truyền nhận thông tin về mã số hộ kinh doanh

được thực hiện theo quy trình sau:

a) Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hệ

thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin

đăng ký hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký

thuế;

b) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng

ký hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ

kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp

của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký

thuế.

Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp

luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký

thuế truyền thông tin về mã số hộ kinh doanh và Cơ quan

thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh sang Hệ thống thông

tin về đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp thành

lập hộ kinh doanh.

Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của

pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng

ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù

hợp và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ

kinh doanh để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo

cho hộ kinh doanh;

c) Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký

thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo về Cơ quan

thuế quản lý trực tiếp đối với trường hợp thành

lập hộ kinh doanh.

3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số

hộ kinh doanh để thực hiện công tác quản lý nhà nước

và trao đổi thông tin về hộ kinh doanh.

Điều 92. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Chủ hộ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai các thông tin về

họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh

cá nhân, giới tính của mình và thành viên hộ gia đình

đăng ký hộ kinh doanh trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

chính xác so với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư và đồng ý chia sẻ thông tin

cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về

dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan quản

lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác

quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh theo quy

định. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai

khác so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu

quốc gia về dân cư, chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên

hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh có trách nhiệm liên hệ

với cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu quốc

gia về dân cư để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực

hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng

bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước

công dân, thẻ Căn cước hoặc sử dụng căn cước điện

tử để thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

3. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về

đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về

dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh có

yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh,

thành viên hộ gia đình phải kèm theo bản sao thẻ Căn

cước công dân, thẻ Căn cước còn hiệu lực của cá nhân

đó.

4. Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ

kinh doanh bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Số định danh cá nhân;

d) Giới tính;

đ) Dân tộc;

e) Quốc tịch;

g) Nơi thường trú;

h) Nơi ở hiện tại.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan quản lý nhà

nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin cá

nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải

quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và phải lưu giữ,

bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp

luật, đảm bảo an toàn, bảo mật và được sao lưu dự

phòng đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho

phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ

công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu

nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ

chức theo quy định.

Điều 93. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh

Chủ hộ kinh doanh có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân

khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy

định sau đây:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục

đăng ký hộ kinh doanh, kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện

thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản

ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng

thực.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh, kèm theo hồ sơ đăng ký hộ

kinh doanh phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ

với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan

đến đăng ký hộ kinh doanh, giấy giới thiệu của tổ

chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên

quan đến đăng ký hộ kinh doanh.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ

bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh thì khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh,

nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ

theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công

ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính

và chủ hộ kinh doanh.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ

bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh thì việc ủy quyền thực hiện

theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực

hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm

trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính

xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người

được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử

để được cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp việc

xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền

thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp

đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp người ủy quyền không

xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại

khoản 6 Điều 22 Nghị định này.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để

thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký hộ

kinh doanh phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ

Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.

Điều 94. Phương thức đăng ký hộ kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền đăng ký

hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo

một trong các phương thức sau đây:

1. Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã.

2. Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.

3. Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Điều 95. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh theo

phương thức đăng ký trực tiếp và đăng ký qua dịch vụ

bưu chính

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh vào Hệ thống thông tin về đăng ký

hộ kinh doanh khi hồ sơ đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Thông tin của hộ kinh doanh đã được kê khai đầy đủ

vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;

c) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh;

d) Đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về

phí và lệ phí.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhập đầy đủ, chính

xác thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, số hóa,

đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại

giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản

giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ

kinh doanh.

3. Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông

tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống

ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông

tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và Cơ quan thuế.

4. Thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ

sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu hộ kinh doanh không

nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký hộ

kinh doanh không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên

Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

5. Hộ kinh doanh có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký

hộ kinh doanh khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh chưa được

chấp thuận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh

doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh gửi văn

bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã nộp

hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét, ra thông

báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh và hủy hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình

trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn

bản đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện

thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ

chối.

Điều 96. Cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng

1. Cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng là

việc cấp đăng ký hộ kinh doanh không thực hiện thông qua

Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Việc cấp

đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng được áp

dụng trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh đang trong

quá trình xây dựng, nâng cấp;

b) Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh gặp sự

cố kỹ thuật;

c) Các trường hợp bất khả kháng khác.

2. Căn cứ vào kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống

thông tin về đăng ký hộ kinh doanh quy định tại điểm a

khoản 1 Điều này, thời gian dự kiến khắc phục sự cố

quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, Bộ

Tài chính thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã để thực hiện việc cấp đăng ký hộ kinh doanh

theo quy trình dự phòng.

3. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký hộ

kinh doanh theo quy trình dự phòng giữa Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã và Cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân

chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông

báo của Bộ Tài chính về việc Hệ thống thông tin về

đăng ký hộ kinh doanh hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp

hoặc khắc phục sự cố, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã cấp cho

hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng vào Hệ thống thông tin

về đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 97. Thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh

1. Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí

tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ

phí được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ

sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ

thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong

trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ

kinh doanh.

2. Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng

dịch vụ thanh toán điện tử.

3. Việc giải quyết các lỗi giao dịch phát sinh trong quá

trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng

dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo quy định

của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính qua

mạng thông tin điện tử và quy chế quản lý, vận hành,

khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối

hợp với tổ chức trung gian thanh toán hoặc ngân hàng

thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán

qua hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ

công quốc gia.

Điều 98. Tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh

Các tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ

liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của hộ

kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại

các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

2. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của hộ

kinh doanh đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy

định tại Nghị định này.

3. “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là

tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của Cơ quan

quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi

hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

4. “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là

tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh được Cơ quan thuế

lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại

địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về hộ kinh doanh không

còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan

thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Việc

chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý

này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp hộ kinh

doanh đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các

khoản 2, 3, 5 và 6 Điều này. Cơ quan thuế có trách nhiệm

gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động

tại địa chỉ đã đăng ký” của hộ kinh doanh cho Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế

cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

5. “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình

trạng pháp lý của hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã ra thông báo đang làm thủ tục chấm

dứt hoạt động.

6. “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý

của hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh

doanh.

Điều 99. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập

hộ kinh doanh

1. Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực

hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký

thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.

2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình

cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường

hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký

thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng

hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và

hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2

Điều 85 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ đủ điều

kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ

quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh

trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho

người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các

yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi

nội dung đăng ký hộ kinh doanh

1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi

một trong các nội dung sau đây:

a) Tên hộ kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở;

c) Chủ hộ kinh doanh;

d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

đ) Vốn kinh doanh;

e) Ngành, nghề kinh doanh;

g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương

pháp tính thuế.

2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định

tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh

doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay

đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh

ký.

Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến

thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh,

hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế

liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của

pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa

chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

3. Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do các thành

viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền cho một

trong các thành viên còn lại làm chủ hộ kinh doanh thì hộ

kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ

sơ bao gồm các giấy tờ sau đây;

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ

kinh doanh;

b) Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia

đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh. Văn bản

ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực

theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp hộ kinh doanh do thành viên hộ gia đình

đăng ký thành lập thay đổi chủ hộ do chủ hộ chết

hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn

chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong

nhận thức, làm chủ hành vi thì hồ sơ đăng ký thay đổi

chủ hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ quy định tại

khoản 3 Điều này, kèm theo bản sao giấy chứng tử hoặc

quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích,

bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó

khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

5. Trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên mà thành viên

là chủ hộ kinh doanh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã

chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi

dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì

thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh. Hồ sơ đăng ký

thay đổi chủ hộ kinh doanh trong trường hợp này gồm

giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ

kinh doanh và bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định

của Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế

hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận

thức, làm chủ hành vi.

6. Trường hợp thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký

hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các

giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ

kinh doanh;

b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên mới cho chủ

hộ kinh doanh trong trường hợp tiếp nhận thành viên mới.

Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc

chứng thực theo quy định của pháp luật.

7. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và

hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và

cập nhật thông tin thay đổi của hộ kinh doanh trong Cơ sở

dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ

chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo

bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh

doanh. Trường hợp thay đổi các nội dung quy định tại

các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Điều 101. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ

sơ đăng ký hộ kinh doanh

1. Khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh,

hộ kinh doanh phải bổ sung thông tin còn thiếu về số

điện thoại liên hệ trong hồ sơ đăng ký. Trường hợp

hộ kinh doanh không bổ sung thông tin về số điện thoại

liên hệ thì hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

hộ kinh doanh được coi là không hợp lệ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật, bổ sung các thông

tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không thuộc các

trường hợp quy định tại Điều 100 Nghị định này thì

hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem

xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin vào

Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp

hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ

sung cho hộ kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh cập nhật,

bổ sung các thông tin trong hồ sơ có trên Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh

doanh.

3. Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay

đổi địa chỉ trụ sở của hộ kinh doanh thì hộ kinh

doanh được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp mà không bắt buộc

phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ

trụ sở. Khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi giấy đề

nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để được cập

nhật thông tin về địa chỉ trụ sở và được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 102. Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký

hộ kinh doanh nếu thuộc một trong các trường hợp sau

đây:

a) Hộ kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra

thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh thuộc

trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh;

b) Hộ kinh doanh đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt

động tại địa chỉ đã đăng ký”.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp tục giải quyết

thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh thuộc

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi:

a) Hộ kinh doanh đã có biện pháp khắc phục những vi phạm

theo yêu cầu trong thông báo về hành vi vi phạm của hộ

kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh và được Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã chấp nhận hoặc đã được khôi phục tình trạng

pháp lý sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh;

b) Hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

hộ kinh doanh để phục vụ việc chấm dứt hoạt động

hộ kinh doanh theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ

đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của

hộ kinh doanh về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã chấp nhận;

c) Hộ kinh doanh không còn trong tình trạng pháp lý “Không

hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.

3. Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều

tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều

tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu

cầu bằng văn bản về việc hộ kinh doanh không được

thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký hộ kinh

doanh thì hộ kinh doanh không được thực hiện thủ tục

đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của

các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp

tục thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng

kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng

ký của hộ kinh doanh

1. Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15

ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm

việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh

doanh trước thời hạn đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký bao

gồm giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp

tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký. Trường hợp

hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau

khi hết thời hạn đã đăng ký thì phải gửi giấy đề

nghị đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03

ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký

không được quá một năm.

2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết

quả cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh

đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc hộ

kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã

đăng ký cho hộ kinh doanh.

3. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật tình trạng

pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng

ký hộ kinh doanh sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

4. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận

được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh

có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy

định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra

thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành,

nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ

kinh doanh không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư

kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định

tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này.

Điều 104. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt

hoạt động hộ kinh doanh

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt

động hộ kinh doanh

a) Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các

khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác

trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ

kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có

thỏa thuận khác;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán

hết các khoản nợ của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi

hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt

động hộ kinh doanh bao gồm thông báo chấm dứt hoạt

động hộ kinh doanh;

c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động

hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông

tin về việc hộ kinh doanh đăng ký chấm dứt hoạt động

cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về

việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 05

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm

dứt hoạt động của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh

trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình

trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý

kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ

quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ

thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt

hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan thuế có ý

kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ

thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra

thông báo cho hộ kinh doanh biết.

2. Sau 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã thông báo tình trạng hộ kinh doanh đang làm thủ tục

chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 8 Điều 107

Nghị định này mà không nhận được hồ sơ đăng ký

chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và ý kiến phản đối

bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức,

cá nhân và bên có liên quan khác thì Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh

doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh,

đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động

hộ kinh doanh. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ

kinh doanh được Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh

doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để

cập nhật.

3. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật

về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký chấm

dứt hoạt động hộ kinh doanh và những hệ quả phát sinh

do hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

không trung thực, không chính xác gây ra.

4. Trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập mà

cá nhân đó chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết thì

hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động. Người thừa kế hoặc

người quản lý tài sản của chủ hộ kinh doanh theo quy

định pháp luật nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt

động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã,

Hồ sơ bao gồm thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh

doanh kèm theo bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao quyết

định của Tòa án tuyên bố chủ hộ kinh doanh đã chết.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của

hồ sơ và thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ

hợp lệ. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh

doanh được Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh

truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập

nhật. Việc xử lý các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và

nghĩa vụ tài chính khác của hộ kinh doanh thực hiện theo

quy định của Nghị định này, pháp luật về dân sự và

pháp luật có liên quan.

Điều 105. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường

hợp sau:

1. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh

doanh là giả mạo;

2. Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành

lập hộ kinh doanh thành lập;

3. Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định tại khoản

6 Điều 22 Nghị định này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn

gửi báo cáo;

4. Ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký quá

06 tháng mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã, Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

5. Theo yêu cầu của Tòa án;

6. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định

của luật.

Điều 106. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh là giả mạo

1. Trường hợp có căn cứ xác định nội dung kê khai trong

hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, tổ chức, cá

nhân, hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình có quyền đề

nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi theo quy

định. Tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, thành viên hộ gia

đình có trách nhiệm cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2

Điều này.

2. Văn bản xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh là giả mạo bao gồm:

a) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

cấp văn bản trả lời văn bản do cơ quan đó cấp bị

giả mạo;

b) Bản sao văn bản trả lời của cơ quan công an về việc

nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả

mạo.

3. Trường hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã gửi văn bản kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này theo quy

định của pháp luật về giám định tư pháp. Các cơ quan

có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác

định theo đề nghị của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản

đề nghị.

Điều 107. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh

1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ

kinh doanh là giả mạo

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành

lập hộ kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ

quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định này.

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký

hộ kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh của các lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ

sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả

mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị

định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải

thông báo vi phạm của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thông báo cho Cơ quan

quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành

vi vi phạm của hộ kinh doanh để phối hợp quản lý và

xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời cấp

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở hồ sơ

hợp lệ gần nhất trước đó.

Hộ kinh doanh có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét

cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh

có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần

đăng ký sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một

lần đăng ký thay đổi mới.

c) Trường hợp việc xử lý nội dung kê khai giả mạo có

liên quan đến nhiều Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thì

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đang

đặt trụ sở chính xử lý theo thẩm quyền nội dung thay

đổi đã chấp thuận trên cơ sở nội dung kê khai giả

mạo, đồng thời, thông báo kết quả xử lý đến Cơ quan

thuế liên quan để cập nhật, theo dõi quản lý thuế. Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh chuyển

đến chuyển thông tin hộ kinh doanh, kết quả xử lý kèm

tài liệu có liên quan đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã nơi hộ kinh doanh chuyển đi để tiếp tục xử lý theo

quy định.

2. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những

người không được quyền thành lập hộ kinh doanh:

a) Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân

đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy

định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này thì Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm

và ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh;

b) Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành

lập và có thành viên không được quyền thành lập hộ

kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định

này thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu

cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày ra thông báo. Nếu quá thời hạn

trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm

và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh.

3. Trường hợp hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy

định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này thì trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời

hạn quy định tại khoản 3 Điều 105 Nghị định này, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về

hành vi vi phạm và yêu cầu chủ hộ kinh doanh đến Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời

hạn giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu

cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được

chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời

hạn giải trình.

4. Trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh

tại địa chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không thông báo

với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, Cơ quan thuế quản

lý trực tiếp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông

báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu chủ hộ

kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải

trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà

người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải

trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày kết thúc thời hạn giải trình. Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan

quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung

giải trình hành vi vi phạm của hộ kinh doanh.

Trường hợp cần xác định rõ hành vi vi phạm của hộ

kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi tại khoản này, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn quy định tại Điều 22 Nghị định này.

5. Trường hợp Tòa án yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở yêu

cầu của Tòa án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được yêu cầu.

6. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận

được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo

quy định của luật, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày

nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 1

Điều này.

7. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo vi phạm, quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo vi phạm,

quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh đến trụ sở của hộ kinh doanh, đồng thời gửi sang

Cơ quan thuế để cập nhật và phối hợp quản lý.

8. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ban hành quyết định

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng

thời ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục

chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý của

hộ kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt

hoạt động, trừ trường hợp hộ kinh doanh bị thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh để thực hiện

biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của Cơ quan

quản lý thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải

thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh và thông báo về việc hộ kinh doanh

đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông

tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

9. Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ

kinh doanh không được tiếp tục hoạt động kinh doanh. Hộ

kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động

hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 104 Nghị định này.

Điều 108. Khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh sau khi hộ kinh doanh bị ra quyết định thu hồi

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy

bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh đồng thời khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh

doanh trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xác định hộ kinh doanh

không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản

của Cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục lại Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau khi hộ kinh doanh bị

thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cưỡng

chế nợ thuế trong trường hợp hộ kinh doanh chưa chuyển

sang tình trạng pháp lý đã chấm dứt hoạt động trong Cơ

sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định hủy

bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ ngày xác định hộ kinh doanh không

thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh hoặc nhận được văn bản đề nghị của Cơ

quan quản lý thuế.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết

định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

gửi quyết định nêu trên đến trụ sở của hộ kinh

doanh, đồng thời gửi thông báo về việc hủy bỏ quyết

định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và

khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh cho Cơ quan

quản lý thuế, đăng tải thông báo, quyết định trên

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 109. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng

quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc thông tin trong

hồ sơ là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xử lý

hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc ra thông báo, quyết

định không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ

tục tại Nghị định này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

xã thông báo tới hộ kinh doanh để biết, đồng thời

thực hiện lại theo đúng quy định về hồ sơ, trình tự,

thủ tục tại Nghị định này.

2. Việc xử lý trường hợp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

kê khai không trung thực, không chính xác được thực hiện

như sau:

a) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thành

lập hộ kinh doanh là không trung thực, không chính xác, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho Cơ quan quản lý

thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp

quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng

thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có thông tin kê

khai không trung thực, không chính xác là không có hiệu

lực. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không có hiệu lực

trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh

nộp hồ sơ mới thay cho hồ sơ đăng ký thành lập kê khai

không trung thực, không chính xác theo quy định trong thời

hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để được xem xét

cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh

có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần

đăng ký thay đổi trong một bộ hồ sơ để được cấp

một lần đăng ký thay đổi mới. Trường hợp hộ kinh

doanh không nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6

Điều 22 Nghị định này;

b) Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thay

đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là không trung thực,

không chính xác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo

cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định của pháp

luật, đồng thời thông báo Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký có thông

tin kê khai không trung thực, không chính xác là không có

hiệu lực và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ kê

khai không trung thực, không chính xác. Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã đăng tải thông báo Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh không có hiệu lực trên Cổng thông tin

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ mới để được xem xét

cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh

có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần

đăng ký thay đổi liền kề sau hồ sơ kê khai không trung

thực, không chính xác trong một bộ hồ sơ để được

cấp một lần đăng ký thay đổi mới;

c) Trường hợp việc xử lý nội dung kê khai không trung

thực, không chính xác có liên quan đến nhiều Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

nơi hộ kinh doanh đang đặt trụ sở chính xử lý theo thẩm

quyền nội dung thay đổi đã chấp thuận trên cơ sở nội

dung kê khai không trung thực, không chính xác, đồng thời,

thông báo kết quả xử lý đến Cơ quan thuế liên quan để

cập nhật, theo dõi quản lý thuế. Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh chuyển đến chuyển thông tin

hộ kinh doanh, kết quả xử lý kèm tài liệu có liên quan

đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh

chuyển đi để tiếp tục xử lý theo quy định.

Điều 110. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh

Trường hợp hộ kinh doanh đã được cấp bản giấy Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có nhu cầu được cấp

lại Giấy này do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu

hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh gửi văn bản đề

nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp lại Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 01 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Khi

được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,

hộ kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp

luật.

Điều 111. Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện

tử

1. Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử là

việc chủ hộ kinh doanh, người được ủy quyền sử dụng

tài khoản định danh điện tử để thực hiện việc đăng

ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ

kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tạo điều kiện thuận

lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực

hiện đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

Điều 112. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin

điện tử

1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện

tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định

này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử

có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh bằng bản giấy.

2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện

tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ

đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ

bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản

điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt

tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh bằng bản giấy;

b) Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai trên

Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được

nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh;

c) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của

người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Phải được ký số bởi chủ hộ kinh doanh hoặc người

được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục

đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy quyền thực hiện

thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy

tờ, tài liệu quy định tại Điều 93 Nghị định này

được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định

tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này.

3. Thời hạn để hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ

đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử là 60

ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông

báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu

trên, nếu hộ kinh doanh không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ

sung thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh không còn giá trị.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về

đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 113. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua

mạng thông tin điện tử

1. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện

tử để đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký

hộ kinh doanh.

2. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện

tử, ký số hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin

điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ

thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

3. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh

doanh, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận

hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

qua mạng thông tin điện tử.

4. Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông

tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống

ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông

tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và Cơ quan thuế.

5. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hộ

kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện cấp

đăng ký hộ kinh doanh và thông báo cho hộ kinh doanh về

việc cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa

đủ điều kiện cấp đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện

tử cho hộ kinh doanh để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ

sơ.

6. Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

qua mạng thông tin điện tử có thể dừng thực hiện thủ

tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 5

Điều 95 Nghị định này.

Điều 114. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hộ kinh doanh

1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà

soát, kiểm tra đối chiếu và bổ sung, hiệu đính thông tin

đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký

hộ kinh doanh.

2. Căn cứ dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh đã được

chuyển đổi và lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng

ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi

thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hộ kinh doanh

đến hộ kinh doanh, yêu cầu hộ kinh doanh đối chiếu thông

tin. Trường hợp thông tin đăng ký hộ kinh doanh tại thông

báo bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi

giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ

kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời

hạn 90 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

ra thông báo. Việc bổ sung, hiệu đính thông tin thực hiện

theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Nghị định này.

Điều 115. Bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh

doanh

1. Trường hợp hộ kinh doanh phát hiện nội dung trên Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chưa chính xác so với

nội dung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi

giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ

kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký

hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được giấy đề nghị của hộ kinh doanh nếu thông

tin nêu tại giấy đề nghị của hộ kinh doanh là chính

xác.

2. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện

nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chưa

chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo về việc

hiệu đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ

kinh doanh đến hộ kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày gửi thông báo.

3. Trường hợp hộ kinh doanh phát hiện thông tin đăng ký

hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh

doanh bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của

giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận

đăng ký thuế, hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký

thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã. Kèm theo giấy đề nghị phải có bản

sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng

nhận đăng ký thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày tiếp nhận hồ sơ của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính

thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về

đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin nêu tại giấy đề

nghị của hộ kinh doanh là chính xác.

4. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phát hiện

thông tin đăng ký hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về

đăng ký hộ kinh doanh bị thiếu hoặc không chính xác so

với bản giấy của giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, trong thời hạn 03

ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp xã bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh

doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 116. Cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh

Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký hộ

kinh doanh miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp tại địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn, bao

gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ

trụ sở; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh

doanh.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 117. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị

định này có hiệu lực thi hành

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký

hộ kinh doanh đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan

đăng ký kinh doanh chấp thuận trước ngày Nghị định này

có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục đăng

ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy

định tại Nghị định này,

Điều 118. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh

nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký

thuế được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy

chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện

thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp. Doanh nghiệp được cấp đổi sang Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định

này trong trường hợp sau đây:

1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký

thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh

nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định này.

Đối với doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải kèm theo bản sao Giấy

chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về

việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định

tương ứng tại Nghị định này.

2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo

tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

đã thông báo; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng

đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; đăng ký

thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, thông báo tạm

ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, tiếp tục kinh

doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông

báo, đăng ký chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh,

văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt

trụ sở chính, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao

gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định

này kèm theo giấy đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đã được

cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hồ sơ phải

kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ quan

đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa

điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc thay đổi nội

dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy xác nhận khác theo

quy định tương ứng tại Nghị định này.

3. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh

nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký quy định tại

khoản 1 Điều này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký

hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt

động, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt

động, tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước

thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Điều 119. Quy định chuyển tiếp đối với các doanh

nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng

nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc

Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị

pháp lý tương đương được tiếp tục hoạt động theo

nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc

phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy

chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý

tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

a) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội

dung đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp

nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi

doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm văn bản

đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh

nghiệp; bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận

đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương

đương; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh

nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi

nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục

kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đăng ký thành

lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh

nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp này, doanh

nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký, thông báo

quy định tại Nghị định này và các giấy tờ quy định

tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế

nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư,

Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị

pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký

đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt

động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường

hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký

kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a khoản

này và văn bản đề nghị bổ sung cập nhật thông tin

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký

đầu tư cấp đổi với trường hợp chi nhánh, văn phòng

đại diện hoạt động theo giấy này, bản sao Giấy chứng

nhận đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh

doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt

động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận

đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương

đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đổi

với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh

nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp này, doanh

nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm

các giấy tờ quy định tương ứng tại Nghị định này và

các giấy tờ quy định tại điểm c khoản này.

3. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi

doanh nghiệp đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực

hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi

doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại điểm a

khoản 2 Điều này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký

thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt

động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước

thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với

chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong trường hợp,

này hồ sơ đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung

đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh

doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt

động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa

điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại các điểm b,

c và d khoản 2 Điều này, trong đó không bao gồm các giấy

tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép

đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá

trị pháp lý tương đương đăng ký giải thể, doanh nghiệp

không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký

giải thể trong trường hợp này bao gồm các giấy tờ

tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh

nghiệp và các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2

Điều này.

5. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu

tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có

thông tin về địa điểm kinh doanh thì khi thực hiện cấp

đổi sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,

văn phòng đại diện, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh nếu có nhu cầu.

6. Khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn

trả kết quả, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy

chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận

về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các

giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị

định này.

Điều 120. Quy định chuyển tiếp đối với giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín

dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt

động ngân hàng (văn phòng đại diện nước ngoài), chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ

chức tín dụng

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn

phòng đại diện nước ngoài theo quy định tại Điều 29

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP trước ngày Luật Các tổ

chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực thi hành tiếp tục có

hiệu lực, trừ các nội dung đã được Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam chấp thuận thay đổi hoặc được thay

đổi theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín

dụng.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động quy định tại khoản 1 Điều

này hết hiệu lực toàn bộ khi Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam cấp đổi hoặc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt

động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng

đại diện nước ngoài.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn

phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm

kinh doanh do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho chi nhánh, văn

phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức tín

dụng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số

01/2021/NĐ-CP trước ngày Luật Các tổ chức tín dụng năm

2024 có hiệu lực thi hành tiếp tục có hiệu lực, trừ

các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp

thuận thay đổi hoặc được thay đổi theo quy định của

pháp luật về các tổ chức tín dụng.

Điều 121. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận

đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cấp có sử dụng

thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận

đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cấp có sử dụng

thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân của

chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, thành viên, cổ

đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của thành viên,

cổ đông sáng lập là tổ chức, người đứng đầu chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được

giữ nguyên giá trị sử dụng.

Trường hợp có nhu cầu hoặc khi thực hiện thủ tục

đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này,

doanh nghiệp gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp tỉnh để cập nhật thông tin về thẻ Căn cước của

chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, thành viên, cổ

đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của thành viên,

cổ đông sáng lập là tổ chức, người đứng đầu chi

nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Điều 122. Quy định chuyển tiếp về việc sử dụng tài

khoản đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký

doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để ký xác

thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện

tử quy định tại điểm d khoản 2 Điều 38 và khoản 1

Điều 39 Nghị định này đến hết ngày 31 tháng 12 năm

2025.

Điều 123. Quy định chuyển tiếp về đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được

tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy tờ trên. Hộ

kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp

sau đây:

a) Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký

thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh nộp

hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao

gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định

này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

b) Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký

tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

đã đăng ký, hộ kinh doanh nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng

ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương

ứng quy định tại Nghị định này kèm theo giấy đề

nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ

quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp Giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp Cơ quan thuế sử dụng mã định danh cá

nhân thay cho mã số thuế theo quy định của pháp luật về

thuế thì hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy

tờ trên. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trong

đó ghi nhận mã số mới do Hệ thống ứng dụng đăng ký

thuế truyền sang khi hộ kinh doanh thực hiện các thủ tục

nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp mua bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh

được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu

lực thi hành, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi

chủ hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh;

b) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn

tất việc mua bán trong trường hợp bán hộ kinh doanh; hợp

đồng tặng cho đối với trường hợp tặng cho hộ kinh

doanh; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

của người thừa kế trong trường hợp thay đổi chủ hộ

kinh doanh do thừa kế;

c) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình

cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường

hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký

thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng

hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận

hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp

lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh

doanh cho hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản

nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho hộ

kinh doanh.

4. Hộ kinh doanh do hộ gia đình, nhóm cá nhân thành lập đã

được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trước

ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp

tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại

theo quy định tại Nghị định này.

5. Hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị

định này có hiệu lực thi hành thực hiện thủ tục đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, tạm ngừng

kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng

ký, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo quy định tại

Nghị định này. Hồ sơ đăng ký không bao gồm bản sao văn

bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một

thành viên làm chủ hộ kinh doanh quy định tại Nghị định

này. Kèm theo hồ sơ phải có biên bản họp nhóm cá nhân

tham gia hộ kinh doanh về nội dung đăng ký. Hộ kinh doanh

nêu trên chỉ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành

viên nếu có thành viên không tiếp tục tham gia hộ kinh

doanh.

6. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp

có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước

công dân của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình

đăng ký hộ kinh doanh được giữ nguyên giá trị sử

dụng.

Trường hợp có nhu cầu hoặc khi thực hiện thủ tục

đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này,

hộ kinh doanh gửi giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội

dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã để cập nhật thông tin về thẻ Căn cước của

chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh

doanh.

Điều 124. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm

2025.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh

nghiệp và Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm

2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông

thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn

phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp

mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử

dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số

31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Đầu tư như sau: “Văn bản đăng ký góp vốn, mua

cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin

về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà

đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua

phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở

hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở

hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

(nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu

tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua

phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch

thực tế của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần

vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh

tế (nếu có)”.

4. Căn cứ điều kiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và

Hệ thống định danh và xác thực điện tử, việc áp

dụng xác thực điện tử quy định tại khoản 5 Điều 12

và khoản 5 Điều 93 Nghị định này được thực hiện theo

lộ trình thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng

trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy

định tại Nghị định này.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ

trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các đối tượng

áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị

định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,

Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, ĐMDN (2). TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Chí Dũng

Liên hệ Công ty Luật Minh Bạch: 0987 892 333 – info@luatminhbach.vn.