Phá sản doanh nghiệp: điều kiện nộp đơn và quy trình

Phá sản doanh nghiệp: điều kiện nộp đơn và quy trình giải quyết

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Phá sản doanh nghiệp: điều kiện nộp đơn và quy trình giải quyết
Mục lục:
  1. Phá sản là gì và khi nào doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
  2. Ai có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  3. Hồ sơ nộp đơn yêu cầu phá sản
  4. Trình tự giải quyết tại Tòa án
  5. Hậu quả pháp lý khi bị tuyên bố phá sản
  6. Phân biệt phá sản và giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được giải quyết theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) — văn bản thay thế toàn bộ Luật Phá sản 2014, trong đó ưu tiên phục hồi doanh nghiệp thay vì thanh lý tài sản. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn. Khi đó, người đại diện theo pháp luật, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, còn chủ nợ có quyền nộp đơn theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15.

Phá sản là gì và khi nào doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 và thay thế Luật Phá sản 2014 (51/2014/QH13) đã hết hiệu lực.

Luật mới phân biệt hai khái niệm quan trọng:

  • Nguy cơ mất khả năng thanh toán: doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng;
  • Mất khả năng thanh toán: doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

So với Luật Phá sản 2014 (thời hạn 03 tháng), ngưỡng mất khả năng thanh toán được kéo dài lên 06 tháng, tạo khoảng thời gian rộng hơn cho doanh nghiệp thu xếp tài chính. Điểm mới nổi bật nhất của Luật 142/2025/QH15 là ưu tiên phục hồi doanh nghiệp thay vì thanh lý tài sản, trong đó thiết lập thủ tục phục hồi độc lập với thủ tục phá sản.

Ai có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 quy định các đối tượng sau đây:

  • Người có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, gồm: chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và các đối tượng khác theo quy định;
  • Người có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi), gồm: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
  • Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm nộp đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đơn yêu cầu được nộp đến Tòa án có thẩm quyền theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15. Người nộp đơn phải kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp.

Hồ sơ nộp đơn yêu cầu phá sản

Theo Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn phải nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh yêu cầu có căn cứ và hợp pháp. Tùy từng trường hợp, hồ sơ còn có thể gồm báo cáo tài chính, chứng từ chứng minh khoản nợ đến hạn chưa được thanh toán, giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.

Hồ sơ cần đầy đủ, rõ ràng vì Tòa án sẽ thẩm tra tính có căn cứ của yêu cầu trước khi quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, doanh nghiệp và các bên liên quan cần bổ sung theo yêu cầu của Tòa án.

Trình tự giải quyết tại Tòa án

Trình tự giải quyết theo Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 trải qua các bước chính sau đây:

  1. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kèm tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền;
  2. Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn và thông báo cho doanh nghiệp bị yêu cầu;
  3. Thẩm tra tính hợp lệ, có căn cứ của đơn; ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;
  4. Tổ chức Hội nghị chủ nợ xem xét phương án phục hồi hoặc đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi;
  5. Nếu doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán, Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản theo Điều 64 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15;
  6. Nếu doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán, Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp và bảo đảm quyền lợi của người lao động, tránh tình trạng tẩu tán tài sản.

Hậu quả pháp lý khi bị tuyên bố phá sản

Khi có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động theo trình tự phá sản. Tài sản còn lại được quản lý, thanh lý để thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên do pháp luật quy định, trong đó ưu tiên các khoản chi phí phá sản, nghĩa vụ đối với người lao động và các khoản nợ khác theo thứ tự pháp luật xác định.

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ trường hợp pháp luật cho phép; người đại diện theo pháp luật, người quản lý có trách nhiệm giao nộp tài sản, sổ sách cho người quản lý, thanh lý tài sản. Việc tuyên bố phá sản còn ảnh hưởng đến uy tín, khả năng huy động vốn và có thể ảnh hưởng đến việc thành lập, quản lý doanh nghiệp mới của những người có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14).

Phân biệt phá sản và giải thể doanh nghiệp

Phá sản và giải thể đều dẫn đến chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp nhưng khác nhau cơ bản:

  • Phá sản: doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, do Tòa án quyết định theo thủ tục của Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15;
  • Giải thể: doanh nghiệp tự nguyện giải thể khi còn khả năng thanh toán các khoản nợ hoặc bị bắt buộc giải thể theo các trường hợp Luật Doanh nghiệp 2020 quy định; doanh nghiệp tự thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không được tự giải thể; nếu cố tình giải thể không đúng quy định sẽ phát sinh trách nhiệm của người đại diện, người quản lý. Trước khi đi đến quyết định cuối cùng, doanh nghiệp nên cân nhắc các phương án cơ cấu lại hoạt động hoặc tham vấn luật sư về khả năng phục hồi theo quy định mới; thông tin chi tiết về chấm dứt hoạt động khi doanh nghiệp còn khả năng thanh toán có tại bài viết giải thể doanh nghiệp. Nếu cần tái cấu trúc doanh nghiệp, có thể tham khảo thêm bài viết về thành lập công ty cổ phần; đội ngũ luật sư của chúng tôi hỗ trợ qua dịch vụ tư vấn doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải làm gì?

Theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15, người đại diện theo pháp luật, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, chủ sở hữu có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Phá sản và giải thể khác nhau thế nào?

Phá sản do Tòa án giải quyết khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15; giải thể do doanh nghiệp tự thực hiện thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh khi còn khả năng thanh toán theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và các đối tượng khác theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Luật Phá sản 2014 còn hiệu lực không?

Không. Luật Phá sản 2014 (51/2014/QH13) đã hết hiệu lực từ ngày 01/3/2026, được thay thế bởi Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có được giải thể không?

Không. Giải thể đòi hỏi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải được giải quyết theo thủ tục phục hồi hoặc phá sản theo Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (thông qua 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026, thay thế Luật Phá sản 2014) - mất khả năng thanh toán, quyền và nghĩa vụ nộp đơn (Điều 38), thẩm quyền Tòa án (Điều 6), đình chỉ thủ tục phá sản (Điều 64)
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - nghĩa vụ của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn doanh nghiệp?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp