Hợp đồng tặng cho tài sản: điều kiện và hiệu lực

Hợp đồng tặng cho tài sản: điều kiện và hiệu lực

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Hợp đồng tặng cho tài sản: điều kiện và hiệu lực
Mục lục:
  1. Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?
  2. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tặng cho
  3. Hợp đồng tặng cho đất có bắt buộc công chứng?
  4. Tặng cho có điều kiện và nghĩa vụ của bên được tặng cho
  5. Có được đòi lại tài sản đã tặng?
  6. Tặng cho có phải đóng thuế?
  7. FAQ

Hợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận chuyển giao tài sản không nhận đền bù, theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015. Với động sản, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao nhận tài sản; với bất động sản như quyền sử dụng đất, nhà ở, hợp đồng phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký (Điều 458, Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015).

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, tặng cho tài sản là việc bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Đặc trưng của hợp đồng này: không có sự đền bù, có sự chuyển quyền sở hữu và phải có sự đồng ý nhận tài sản từ bên được tặng cho.

Tài sản tặng cho có thể là động sản (tiền, vàng, xe...) hoặc bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà ở...). Tài sản tặng cho phải thuộc quyền sở hữu, quyền định đoạt của bên tặng cho.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tặng cho

Hợp đồng tặng cho là giao dịch dân sự, phải đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015: chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp; tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Bên cạnh đó, thời điểm có hiệu lực được phân biệt theo loại tài sản:

Động sản: hiệu lực khi giao nhận tài sản

Theo Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Với động sản phải đăng ký quyền sở hữu, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi hoàn tất đăng ký.

Bất động sản: hiệu lực từ thời điểm đăng ký

Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015, tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký theo quy định. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp chưa đăng ký mà bên được tặng cho đã nhận tài sản thì hợp đồng có hiệu lực, và bên được tặng cho có quyền yêu cầu bên tặng cho thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu theo quy định.

Hợp đồng tặng cho đất có bắt buộc công chứng?

Có. Quyền sử dụng đất là bất động sản, nên hợp đồng tặng cho QSDĐ phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015. Quyền tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân được ghi nhận tại Điều 33 Luật Đất đai 2024; việc tặng cho chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, như có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, còn trong thời hạn sử dụng đất.

Sau khi công chứng, các bên phải thực hiện đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của Nghị định 101/2024/NĐ-CP để người nhận tặng cho được sang tên Giấy chứng nhận. Xem thêm nội dung liên quan: tặng cho đất giữa vợ chồng.

Tặng cho xe, tiền, vàng có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Với tài sản là động sản, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao nhận (Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015). Tuy nhiên, với động sản phải đăng ký quyền sở hữu (như xe ô tô, xe máy), các bên phải làm thủ tục sang tên đăng ký để hợp đồng có hiệu lực và người nhận chính thức trở thành chủ sở hữu. Việc công chứng dù không bắt buộc vẫn được khuyến khích để làm bằng chứng, tránh tranh chấp về sau.

Tặng cho có điều kiện và nghĩa vụ của bên được tặng cho

Theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015, bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều điều kiện trước hoặc sau khi chuyển giao tài sản, miễn là điều kiện đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ví dụ phổ biến: cha mẹ tặng cho đất với điều kiện con có nghĩa vụ phụng dưỡng, cấp dưỡng.

Nếu bên được tặng cho không thực hiện đúng điều kiện đã thỏa thuận, bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bên cạnh đó, theo Điều 461 Bộ luật Dân sự 2015, bên được tặng cho phải thực hiện các nghĩa vụ dân sự phát sinh trước thời điểm chuyển giao tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Có được đòi lại tài sản đã tặng?

Khi hợp đồng tặng cho đã có hiệu lực và tài sản đã chuyển quyền sở hữu, bên tặng cho không thể đơn phương đòi lại tài sản nếu không có căn cứ pháp luật. Tuy nhiên, bên tặng cho có thể yêu cầu đòi lại trong các trường hợp sau:

  • Tặng cho có điều kiện mà bên nhận không thực hiện điều kiện — đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Hợp đồng tặng cho vô hiệu — ví dụ giao dịch giả tạo nhằm che giấu giao dịch khác theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, hoặc không đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo Điều 117. Khi giao dịch vô hiệu, các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Việc "tặng cho" đất nhưng thực chất là mua bán để né thuế, che giấu giao dịch là hành vi bị pháp luật xử lý; giao dịch giả tạo vô hiệu, các bên phải hoàn trả tài sản và chịu trách nhiệm theo quy định. Tham khảo thêm: hợp đồng mua bán tài sản.

Tặng cho có phải đóng thuế?

Theo Điều 4 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung), thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, cha mẹ chồng/vợ với con dâu/con rể, anh chị em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, cha mẹ tặng cho đất cho con thường không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phần nhận tặng cho.

Ngoài quan hệ được miễn thuế nêu trên, người nhận tặng cho bất động sản phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần giá trị quà tặng vượt ngưỡng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Đồng thời, người nhận có thể phải nộp lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính khi đăng ký sang tên (trong đó một số trường hợp tặng cho giữa các quan hệ gia đình được miễn theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ). Do chính sách thuế thay đổi theo từng thời kỳ, nên tham vấn luật sư, kế toán để xác định đúng nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện.

FAQ

Hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

Là thỏa thuận bên tặng cho giao tài sản và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, được bên nhận đồng ý (Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015).

Hợp đồng tặng cho đất có bắt buộc công chứng không?

Có. Tặng cho bất động sản như QSDĐ phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký (Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015).

Tặng cho xe, tiền, vàng có cần công chứng không?

Không bắt buộc; hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi giao nhận tài sản (Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015). Với xe phải đăng ký, cần làm thủ tục sang tên.

Tặng cho đất cho con có phải đóng thuế không?

Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa cha mẹ với con được miễn thuế thu nhập cá nhân (Điều 4 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân). Người nhận có thể phải nộp lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính theo quy định.

Tặng cho có điều kiện mà người nhận không thực hiện thì sao?

Bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015).

Có được đòi lại tài sản đã tặng cho con không?

Không thể đơn phương đòi lại khi tài sản đã chuyển quyền sở hữu, trừ trường hợp tặng cho có điều kiện không được thực hiện (Điều 462) hoặc hợp đồng vô hiệu do giả tạo, vi phạm điều kiện hiệu lực (Điều 117, Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015).

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng tặng cho tài sản?

Luật sư Minh Bạch tư vấn, soạn hợp đồng tặng cho đúng pháp luật và hỗ trợ thủ tục sang tên, đăng ký biến động. Gọi 0987 892 333 để được tư vấn.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp