Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Mục lục:
  1. Bồi thường ngoài hợp đồng là gì
  2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm
  3. Nguyên tắc bồi thường
  4. Các khoản thiệt hại được bồi thường
  5. Thiệt hại về tinh thần
  6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

1. Bồi thường ngoài hợp đồng là gì

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm bồi thường phát sinh khi một người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại (Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015). Thuật ngữ "ngoài hợp đồng" nhấn mạnh rằng trách nhiệm này phát sinh không dựa trên quan hệ hợp đồng giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại, mà dựa trực tiếp trên quy định của pháp luật.

Cần phân biệt với trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng: khi các bên có hợp đồng và một bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại thì trách nhiệm bồi thường phát sinh từ chính vi phạm hợp đồng đó theo các quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ. Bồi thường ngoài hợp đồng áp dụng cho các trường hợp không có quan hệ hợp đồng, ví dụ: tai nạn giao thông, xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, làm hư hỏng tài sản của người khác...

2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm

Theo quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đủ các điều kiện sau:

  • Có hành vi xâm phạm trái pháp luật: hành vi của người gây thiệt hại xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra: thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng, tinh thần... được xác định cụ thể, có thể lượng hóa;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm và thiệt hại xảy ra: thiệt hại là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm;
  • Có lỗi của người gây thiệt hại (cố ý hoặc vô ý), trừ các trường hợp pháp luật quy định phải bồi thường cả khi không có lỗi.

Đối với điều kiện về lỗi, cần lưu ý tinh thần của Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: trách nhiệm bồi thường phát sinh khi có hành vi gây thiệt hại; người gây thiệt hại phải chứng minh các căn cứ loại trừ trách nhiệm theo quy định. Bên cạnh đó, pháp luật quy định nhiều trường hợp phải bồi thường ngay cả khi người gây thiệt hại không có lỗi, như thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra (Điều 601), do súc vật gây ra (Điều 603), do cây cối gây ra (Điều 604), do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra (Điều 605) — tất nhiên theo các điều kiện và trường hợp ngoại lệ riêng của từng quy định.

Khi nhiều người cùng gây thiệt hại thì họ phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015). Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của cá nhân được xác định theo độ tuổi và khả năng nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015).

3. Nguyên tắc bồi thường

Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường được quy định như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời; các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường (bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc), trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của họ;
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường;
  • Khi bên bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do chính mình gây ra;
  • Nếu không bồi thường được bằng hiện vật thì bồi thường bằng tiền.

4. Các khoản thiệt hại được bồi thường

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015) gồm: tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng; những lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại; và thiệt hại khác do luật quy định.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015) gồm: chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc; và thiệt hại khác do luật quy định.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015) gồm: chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; chi phí hợp lý cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc người thân thích khác theo quy định; và thiệt hại khác do luật quy định.

5. Thiệt hại về tinh thần

Người bị thiệt hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín được bồi thường cả khoản bù đắp tổn thất về tinh thần; trường hợp tính mạng bị xâm phạm thì những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại được bồi thường khoản bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì áp dụng mức tối đa theo quy định:

  • Sức khỏe bị xâm phạm: mức tối đa cho một người không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (khoản 2 Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Tính mạng bị xâm phạm: mức tối đa cho một người không quá 100 lần mức lương cơ sở (khoản 2 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: mức tối đa cho một người không quá 10 lần mức lương cơ sở (khoản 2 Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015).

Mức lương cơ sở thay đổi theo từng thời kỳ. Tại thời điểm cập nhật bài viết, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/7/2026), tương ứng các mức tối đa nêu trên lần lượt là 126.500.000 đồng, 253.000.000 đồng và 25.300.000 đồng cho mỗi người. Khi giải quyết vụ việc, cần áp dụng mức lương cơ sở tại thời điểm có quyết định giải quyết bồi thường.

Thiệt hại về tinh thần không chỉ giới hạn ở các trường hợp nêu trên; trong thực tiễn, việc xác định thiệt hại tinh thần phụ thuộc vào mức độ tổn thất và chứng cứ do người bị thiệt hại cung cấp, do đó cần thu thập đầy đủ tài liệu y tế và các tài liệu chứng minh mức độ ảnh hưởng.

6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015).

Để bảo vệ quyền lợi, người bị thiệt hại cần lưu ý: thu thập và lưu giữ chứng cứ ngay sau khi sự việc xảy ra (biên bản, giấy tờ y tế, hóa đơn chi phí, hình ảnh, lời khai nhân chứng...); xác định rõ người có trách nhiệm bồi thường; và khởi kiện kịp thời trong thời hiệu. Trong quá trình giải quyết, các bên có thể thương lượng về mức bồi thường, nhưng nếu không đạt được thỏa thuận thì cần khởi kiện để Tòa án xem xét theo quy định.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được đánh giá trên hồ sơ cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 584-590
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn dân sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp