Theo Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất được chia thành hai nhóm chính: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Thời hạn sử dụng đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng và được ghi nhận cụ thể trong GCN, quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất.
Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc chung về thời hạn sử dụng đất, trong đó trường hợp người sử dụng đất nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ thì thời hạn sử dụng đất được xác định là thời hạn còn lại của thửa đất. Nói cách khác, việc chuyển nhượng không làm tròn lại thời hạn sử dụng đất mà người nhận chuyển nhượng chỉ được sử dụng trong phần thời gian còn lại theo quy định.
Việc xác định chính xác loại thời hạn của thửa đất có ý nghĩa quan trọng: nó quyết định quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, khả năng chuyển nhượng, thế chấp và nghĩa vụ phải xin gia hạn khi hết hạn.
Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định các loại đất sử dụng ổn định lâu dài, bao gồm: đất ở; đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất do cộng đồng dân cư sử dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không phải là đất ở và đất nông nghiệp (trừ trường hợp quy định khác).
Đối với nhóm đất này, người sử dụng đất được sử dụng lâu dài, không phải xin gia hạn, không lo hết thời hạn. Điển hình nhất là đất ở: khi được công nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp, thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài, kể cả khi chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho. GCN đối với đất ở ghi nhận thời hạn sử dụng là lâu dài và không phát sinh thủ tục gia hạn.
Lưu ý: đối với đất nông nghiệp trong hạn mức, dù được xác định sử dụng ổn định lâu dài, người sử dụng đất vẫn phải tuân thủ nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới theo quy định của pháp luật.
Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất đối với nhóm đất sử dụng có thời hạn, cụ thể:
Thời hạn cụ thể luôn được ghi nhận trong GCN hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất phải xử lý theo quy định về gia hạn; do đó, việc theo dõi thời hạn là trách nhiệm của người sử dụng đất.
Gia hạn sử dụng đất là việc Nhà nước tiếp tục cho phép người sử dụng đất được sử dụng đất sau khi hết thời hạn sử dụng đất đã được ghi nhận. Theo quy định của Luật Đất đai 2024:
Về nguyên tắc, việc gia hạn chỉ được xem xét khi thửa đất vẫn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, không thuộc diện thu hồi và người sử dụng đất còn nhu cầu, còn năng lực sử dụng đất. Người sử dụng đất nên kiểm tra thời hạn ghi trên GCN và chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn từ sớm, tránh để quá hạn mới nộp hồ sơ.
Hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thông thường gồm:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất (hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến). Cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn theo phân cấp (Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức theo quy định) trong thời hạn theo quy định của Nghị định 102/2024/NĐ-CP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi được gia hạn, người sử dụng đất được cấp GCN mới ghi nhận thời hạn sử dụng đất tiếp theo và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn sử dụng đất trước đó (đối với đất thuê, đất theo dự án) hoặc theo quy định cụ thể của Luật Đất đai 2024 đối với từng loại đất.
Khi hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không được gia hạn hoặc không thực hiện thủ tục gia hạn, quyền sử dụng đất chấm dứt và Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 về trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật. Hậu quả thực tế gồm:
Để tránh rủi ro, người sử dụng đất nên theo dõi sát thời hạn ghi trên GCN, chủ động làm thủ tục gia hạn trước khi hết hạn và tham khảo ý kiến luật sư nếu thuộc trường hợp phức tạp như đất ngoài hạn mức, đất thuê của tổ chức hoặc đất có tranh chấp.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Thời hạn và điều kiện gia hạn cụ thể của từng thửa đất cần được luật sư xác định dựa trên hồ sơ và quy định hiện hành.
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.