Tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ chồng: thủ tục
Tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ chồng: thủ tục và lưu ý pháp lý

Tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ chồng: thủ tục và lưu ý pháp lý

Đất đai · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Tặng cho đất giữa vợ chồng được phép hay không
  2. Điều kiện tặng cho hợp pháp
  3. Hồ sơ, thủ tục sang tên
  4. Thuế, lệ phí khi tặng cho
  5. Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng
  6. Lưu ý để tránh tranh chấp

1. Tặng cho đất giữa vợ chồng được phép hay không

Có. Vợ, chồng được tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau. Theo khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15), người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và luật khác có liên quan. Vợ chồng có chung quyền sử dụng đất thuộc nhóm người sử dụng đất, được thực hiện quyền, nghĩa vụ như cá nhân và khi muốn xác lập quyền với phần của mình phải đăng ký biến động hoặc tách thửa, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

2. Điều kiện tặng cho hợp pháp

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp luật định);
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024, nếu còn ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc lệ phí trước bạ thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi tặng cho. Khoản 8 Điều này quy định các trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

3. Hồ sơ, thủ tục sang tên

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Sau đó người nhận tặng cho nộp hồ sơ đăng ký biến động theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK (Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP);
  • Hợp đồng tặng cho đã công chứng hoặc chứng thực (Điều 30);
  • Giấy chứng nhận đã cấp (nộp bản gốc theo khoản 3 Điều 21);
  • Giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ về tình trạng hôn nhân khi được yêu cầu.

Trình tự thực hiện theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP: nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan tiếp nhận cấp Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế, sau đó chỉnh lý, cập nhật biến động và cấp Giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp tặng cho (khoản 3 Điều 22). Chi tiết giao dịch liên quan: thế chấp quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.

4. Thuế, lệ phí khi tặng cho

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12) và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Tương tự, nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng được miễn lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Người nhận tặng cho vẫn có thể phải nộp lệ phí địa chính, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của từng địa phương. Trong bài viết này không nêu mức cụ thể; để biết chính xác số phải nộp, nên liên hệ cơ quan thuế hoặc luật sư tại nơi có đất.

5. Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Ngược lại, Điều 43 Luật này quy định tài sản riêng gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Hệ quả: nếu đất là tài sản chung mà Giấy chứng nhận chỉ ghi tên một bên, việc định đoạt (gồm tặng cho) cần thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khi muốn ghi tên cả hai thì làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận theo điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Nếu đất là tài sản riêng, người đó có quyền định đoạt theo Điều 44 và có quyền nhập tài sản riêng vào tài sản chung theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

6. Lưu ý để tránh tranh chấp

  • Đăng ký sang tên đúng hạn: phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
  • Tránh bị xử phạt: từ 31/8/2026, Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt hành chính đất đai có hiệu lực; nên hoàn tất thủ tục đúng hạn để tránh phạt.
  • Hợp đồng phải công chứng, chứng thực, nếu không giao dịch dễ bị vô hiệu hoặc không đủ điều kiện sang tên (Điều 27, Điều 45 Luật Đất đai 2024).
  • Xác định rõ tài sản chung/riêng, nên có văn bản thỏa thuận giữa hai vợ chồng để hạn chế tranh chấp.
  • Kiểm tra tình trạng pháp lý thửa đất: đất đang thế chấp, tranh chấp hoặc thuộc quy hoạch có thể bị trả hồ sơ.

Nếu cần soạn thảo, rà soát hợp đồng tặng cho hoặc làm thủ tục sang tên, tham khảo dịch vụ pháp lý về đất đai của Minh Bạch.

7. Câu hỏi thường gặp

Tặng cho đất giữa vợ chồng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Không. Thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng thuộc diện miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Có phải nộp lệ phí trước bạ khi nhận đất tặng cho từ vợ/chồng không?

Không. Nhà, đất là quà tặng giữa vợ với chồng được miễn lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Có bắt buộc công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Có. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

Thời gian sang tên sau khi tặng cho là bao lâu?

Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Quá hạn 30 ngày không đăng ký biến động có bị phạt không?

Có. Theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi không đăng ký biến động bị phạt tiền và buộc đăng ký; từ 31/8/2026 áp dụng quy định sửa đổi của Nghị định 281/2026/NĐ-CP.

Đất đứng tên một mình chồng, tặng cho có cần hỏi ý kiến vợ không?

Nếu đất là tài sản chung thì cần thỏa thuận bằng văn bản của cả hai theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; nếu là tài sản riêng của chồng thì chồng có quyền quyết định, trừ trường hợp luật định khác.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (tháng 08/2026), bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 27, Điều 45, Điều 133
  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP - Điều 21, Điều 22, Điều 29, Điều 30, Điều 37, Điều 38 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP)
  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đất đai (sắp được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP hiệu lực 31/8/2026)
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 33, Điều 35, Điều 43, Điều 44, Điều 46
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12), Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP) - quy định miễn thuế, miễn lệ phí trước bạ cho nhà, đất là quà tặng giữa vợ và chồng

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Nghị định 10/2022/NĐ-CP chưa có trang văn bản trên website, nên chỉ nêu tên và số hiệu; khi trích dẫn cần đối chiếu văn bản gốc.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn hôn nhân & gia đình?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp