Bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm sở hữu trí tuệ | Công ty Luật Minh Bạch

Bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm sở hữu trí tuệ

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm sở hữu trí tuệ
Mục lục:
  1. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm sở hữu trí tuệ
  2. Điều kiện yêu cầu bồi thường và nghĩa vụ chứng minh
  3. Các loại thiệt hại được bồi thường
  4. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại SHTT
  5. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
  6. Thủ tục khởi kiện và các bước thực hiện
  7. Lưu ý khi áp dụng

1. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm sở hữu trí tuệ

Khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT), chủ thể quyền được yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 2026), trong đó có biện pháp buộc bồi thường thiệt hại. Đây là chế tài dân sự quan trọng giúp doanh nghiệp, tác giả, chủ bằng độc quyền khôi phục phần nào tổn thất vật chất và tinh thần do hành vi xâm phạm gây ra.

Cụ thể, Tòa án có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau cho chủ thể quyền:

  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm.

Việc yêu cầu bồi thường thiệt hại có thể thực hiện độc lập hoặc kết hợp với các biện pháp khác tùy theo mục tiêu của chủ thể quyền: chấm dứt vi phạm nhanh hay đòi bồi thường triệt để. Với các vụ xâm phạm nhãn hiệu, doanh nghiệp thường lựa chọn vừa yêu cầu dừng hành vi vừa yêu cầu bồi thường để bảo vệ thị phần.

2. Điều kiện yêu cầu bồi thường và nghĩa vụ chứng minh

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đầy đủ các điều kiện theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: có hành vi xâm phạm; có thiệt hại thực tế xảy ra; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm và thiệt hại; có lỗi của người xâm phạm. Nguyên tắc chung tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 là thiệt hại thực tế được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Về nghĩa vụ chứng minh, theo Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ, nguyên đơn phải chứng minh mình là chủ thể quyền SHTT bằng văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Bằng độc quyền sáng chế, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả...) hoặc trích lục sổ đăng ký quốc gia về SHTT, cùng các tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm và thiệt hại phát sinh.

Do đó, ngay từ bước đăng ký, chủ thể quyền cần bảo đảm văn bằng bảo hộ còn hiệu lực. Với đăng ký nhãn hiệu hay bảo hộ sáng chế, việc có văn bằng hợp lệ là tiền đề để khởi kiện, yêu cầu tạm giữ hàng hóa và bồi thường. Ngoài ra, cần lưu giữ chứng cứ sử dụng trước đó đối với các quyền phát sinh không cần đăng ký như quyền tác giả.

3. Các loại thiệt hại được bồi thường

Theo Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ, thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền SHTT gồm hai nhóm chính:

3.1. Thiệt hại vật chất

  • Giảm sút về doanh thu, lợi nhuận do hành vi xâm phạm gây ra;
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại (chi phí giám định, thu thập chứng cứ, xử lý hàng hóa vi phạm...);
  • Tổn thất về tài sản, bao gồm cả cơ hội kinh doanh bị mất.

3.2. Thiệt hại tinh thần

Là tổn hại về uy tín, danh dự của tác giả, chủ sở hữu. Tổn hại uy tín doanh nghiệp thường phát sinh khi sản phẩm giả, nhái kém chất lượng mang nhãn hiệu của công ty tràn ra thị trường, làm khách hàng mất niềm tin. Về cách xác định, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ quy định thiệt hại tinh thần được bồi thường ở mức từ 10 đến 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm Tòa án ấn định mức bồi thường. Mức này do nguyên đơn yêu cầu và Tòa án xem xét căn cứ vào mức độ tổn hại thực tế về uy tín, danh dự.

4. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại SHTT

Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ quy định mức bồi thường thiệt hại được xác định theo một trong các căn cứ sau:

  • (a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận thu được do hành vi xâm phạm gây ra;
  • (b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHTT với giả định người xâm phạm được phép sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng chuyển giao quyền trong phạm vi tương ứng;
  • (c) Mức bồi thường do chủ thể quyền đề xuất theo cách xác định khác, được Tòa án chấp nhận;
  • (d) Mức bồi thường do Tòa án ấn định không quá 01 tỷ đồng cho mỗi hành vi xâm phạm hoặc theo yêu cầu của đương sự (khi không thể xác định theo các căn cứ trên).

Ví dụ: doanh nghiệp A độc quyền nhãn hiệu đã công bố giá chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu là 300 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp B tự ý dùng nhãn hiệu này gắn lên sản phẩm cùng loại trong 12 tháng. Lúc đó, mức bồi thường có thể tính theo căn cứ (b) tương ứng với 300 triệu đồng, hoặc theo căn cứ (a) nếu A chứng minh được doanh thu sụt giảm cộng lợi nhuận B thu được, hoặc do Tòa án ấn định theo căn cứ (d).

Đáng lưu ý, theo khoản 3 Điều 205, chủ thể quyền còn có quyền yêu cầu người xâm phạm thanh toán chi phí hợp lý thuê luật sư. Nhờ vậy, chi phí thuê luật sư bảo vệ quyền lợi không phải "đổ sông đổ biển" mà có thể chuyển cho bên vi phạm nếu yêu cầu khởi kiện được chấp nhận.

5. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng thời hiệu khởi kiện là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 (thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng). Với vụ kiện bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, căn cứ đúng là Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015: thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Ý nghĩa của mốc "biết hoặc phải biết" rất quan trọng: thời hiệu không tính từ ngày hành vi xâm phạm diễn ra, mà tính từ ngày chủ thể quyền (với sự cẩn trọng hợp lý) phát hiện ra việc bị xâm phạm. Tuy nhiên, nếu để quá lâu, chủ thể quyền sẽ gặp khó khăn về chứng cứ và có thể bị Tòa án từ chối bảo vệ do hết thời hiệu. Vì vậy, ngay khi phát hiện hành vi xâm phạm nhãn hiệu hoặc xâm phạm bí mật kinh doanh, doanh nghiệp nên thu thập chứng cứ và khởi kiện sớm.

Lưu ý thêm: sau khi khởi kiện, các quy định về tạm đình chỉ giải quyết vụ án (chờ xử lý hành chính hoặc xác minh chủ thể quyền) và các trường hợp tạm dừng thời hiệu theo Bộ luật Dân sự vẫn có thể phát sinh, nên thời điểm khởi kiện trên thực tế cần được luật sư rà soát kỹ hồ sơ.

6. Thủ tục khởi kiện và các bước thực hiện

Để yêu cầu Tòa án buộc bồi thường thiệt hại, chủ thể quyền thực hiện các bước cơ bản:

  1. Thu thập chứng cứ: văn bằng bảo hộ, trích lục sổ đăng ký quốc gia, mẫu hàng hóa vi phạm, hóa đơn, chứng từ doanh thu, báo cáo tài chính, kết quả giám định...;
  2. Yêu cầu giám định: nếu cần, gửi yêu cầu giám định để xác định hành vi có thuộc phạm vi bảo hộ và tính chất, mức độ xâm phạm;
  3. Soạn đơn khởi kiện và nộp tại Tòa án có thẩm quyền cùng toàn bộ tài liệu chứng cứ;
  4. Theo dõi phiên tòa, bảo vệ quan điểm và đề xuất căn cứ xác định mức bồi thường phù hợp (Điều 205).

Trong quá trình tố tụng, chủ thể quyền có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như buộc dừng sản xuất, tạm giữ hàng hóa vi phạm để tránh thiệt hại tiếp tục lan rộng. Song song với khởi kiện dân sự, bên bị xâm phạm cũng có thể cân nhắc các biện pháp xử lý xâm phạm SHTT khác để tối ưu thời gian và chi phí.

Mỗi vụ việc có đặc thù riêng về loại đối tượng SHTT (nhãn hiệu, sáng chế, quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp), thị trường bị ảnh hưởng và khả năng chứng minh. Do đó, việc được luật sư chuyên sâu SHTT hỗ trợ ngay từ giai đoạn thu thập chứng cứ sẽ giúp định hướng đúng căn cứ xác định mức bồi thường và giảm rủi ro thiếu chứng cứ.

7. Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật:

Mức lương cơ sở và các mức phí, lệ phí liên quan có thể thay đổi theo từng thời điểm; các nhận định về định lượng trong bài chỉ mang tính minh họa. Chủ thể quyền nên kiểm tra văn bản mới nhất hoặc tham vấn luật sư trước khi khởi kiện.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn bồi thường thiệt hại SHTT?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá, thu thập chứng cứ và tư vấn hướng khởi kiện.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp