Bảo hộ quyền tác giả: đối tượng và thủ tục

Bảo hộ quyền tác giả: đối tượng và thủ tục

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Bảo hộ quyền tác giả: đối tượng và thủ tục
Mục lục:
  1. Quyền tác giả là gì
  2. Đối tượng được bảo hộ
  3. Quyền nhân thân và quyền tài sản
  4. Đăng ký quyền tác giả
  5. Thời hạn bảo hộ
  6. Xử lý xâm phạm quyền tác giả

1. Quyền tác giả là gì

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đây là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật bảo hộ nhằm khuyến khích hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa học.

Điểm đáng lưu ý là quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đăng ký. Theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, đăng ký quyền tác giả là thủ tục không bắt buộc. Nói cách khác, một tác phẩm đã được viết ra, vẽ ra, ghi âm, quay phim... thì quyền tác giả đã hình thành, dù tác giả có đăng ký hay không.

Theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu quyền tác giả có thể là chính tác giả hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật cho việc sáng tạo tác phẩm theo hợp đồng, hoặc người được chuyển giao, thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng được bảo hộ

Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm: tác phẩm văn học, nghệ thuật khoa học; tác phẩm phái sinh; tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng; tác phẩm kiến trúc; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học; chương trình máy tính và sưu tập dữ liệu.

  • Tác phẩm phái sinh (bản dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể...) được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm được dùng làm nguồn, theo khoản 2 Điều 14.
  • Quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức thể hiện sáng tạo, không bảo hộ ý tưởng, khái niệm, nguyên lý, quy trình nếu chưa được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.

Bên cạnh đó, Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, như: tin tức thời sự thuần túy; văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản dịch chính thức của các văn bản đó; quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. Như vậy, chỉ phần thể hiện sáng tạo của tác phẩm mới được bảo hộ, còn nội dung thuần túy mang tính thông tin thì không.

3. Quyền nhân thân và quyền tài sản

Quyền tác giả gồm hai nhóm chính: quyền nhân thân và quyền tài sản.

Quyền nhân thân theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm. Trừ quyền công bố tác phẩm, các quyền nhân thân gắn liền với tác giả, không thể chuyển nhượng cho người khác.

Quyền tài sản theo Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác. Quyền tài sản có thể được chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Đăng ký quyền tác giả

Như đã nêu, đăng ký quyền tác giả không bắt buộc, nhưng mang lại lợi ích thực tiễn lớn: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là căn cứ ban đầu thuận lợi để chứng minh tác giả, chủ sở hữu và thời điểm tác phẩm được thể hiện khi xảy ra tranh chấp.

Theo Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, hồ sơ đăng ký được nộp tại Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), gồm: tờ khai đăng ký; bản sao tác phẩm; giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn; giấy ủy quyền nếu nộp thông qua tổ chức đại diện. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định của Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

Cần lưu ý, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ có giá trị chứng cứ, không phải là căn cứ làm phát sinh quyền tác giả – quyền đã phát sinh từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo (Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ).

5. Thời hạn bảo hộ

Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ quy định thời hạn bảo hộ như sau:

  • Quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn.
  • Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm: đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm khuyết danh là 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu; đối với tác phẩm còn lại là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau năm tác giả chết. Trường hợp đồng tác giả, thời hạn được tính từ năm đồng tác giả cuối cùng chết.
  • Khi hết thời hạn bảo hộ, tác phẩm thuộc về công chúng; mọi người có thể sử dụng nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả.

6. Xử lý xâm phạm quyền tác giả

Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các hành vi bị coi là xâm phạm quyền tác giả, như: chiếm đoạt quyền tác giả; mạo danh tác giả; công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép; sao chép tác phẩm trái phép; sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm; sản xuất, nhập khẩu, phân phối bản sao vi phạm quyền tác giả.

Khi bị xâm phạm, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Tự bảo vệ (Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ): yêu cầu tổ chức, cá nhân xâm phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý (Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ): xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định 131/2013/NĐ-CP; khởi kiện dân sự tại Tòa án yêu cầu bồi thường thiệt hại và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; yêu cầu khởi tố vụ án hình sự theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

Việc lựa chọn biện pháp xử lý phụ thuộc vào tính chất, mức độ hành vi và mục tiêu của chủ thể quyền: chấm dứt hành vi nhanh chóng, đòi bồi thường thiệt hại, hay răn đe, ngăn chặn tái phạm. Hồ sơ yêu cầu xử lý cần kèm chứng cứ về quyền (bản gốc tác phẩm, giấy chứng nhận đăng ký nếu có) và chứng cứ về hành vi xâm phạm.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho từng vụ việc cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022) - Điều 13-36
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp