Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu
Mục lục:
  1. Hành vi nào bị coi là xâm phạm nhãn hiệu
  2. Xác định hành vi xâm phạm
  3. Biện pháp hành chính
  4. Kiện dân sự
  5. Truy cứu trách nhiệm hình sự
  6. Thủ tục yêu cầu xử lý xâm phạm

1. Hành vi nào bị coi là xâm phạm nhãn hiệu

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Quyền đối với nhãn hiệu phát sinh từ việc đăng ký, do đó chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng và ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu nếu không được phép, theo Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ.

Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ xác định các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đã đăng ký;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan nếu có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự nếu có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hoặc gây phương hại đến uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.

Sử dụng dấu hiệu được hiểu là gắn dấu hiệu lên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch, hoạt động quảng cáo, chào bán, bán, nhập khẩu, tàng trữ... theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Ngoài ra, hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa giả mạo nhãn hiệu cũng là hành vi xâm phạm điển hình và nghiêm trọng.

2. Xác định hành vi xâm phạm

Việc xác định một hành vi có phải là xâm phạm nhãn hiệu hay không được xem xét dựa trên các yếu tố sau:

  • Đối tượng bị xem xét: dấu hiệu, sản phẩm, bao bì, hàng hóa, dịch vụ bị nghi ngờ xâm phạm;
  • Phạm vi quyền: nhãn hiệu còn hiệu lực bảo hộ, đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký và thời điểm xảy ra hành vi;
  • So sánh dấu hiệu: dấu hiệu nghi xâm phạm trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ về cấu trúc, cách phát âm, cách trình bày, ý nghĩa;
  • So sánh hàng hóa, dịch vụ: hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu nghi xâm phạm trùng, tương tự hoặc liên quan với hàng hóa, dịch vụ trong danh mục đăng ký;
  • Khả năng gây nhầm lẫn: khả năng người tiêu dùng nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Trong thực tế, các bên thường yêu cầu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp kết luận về yếu tố xâm phạm theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; kết luận giám định là chứng cứ quan trọng khi yêu cầu xử lý hành chính hoặc khởi kiện tại Tòa án.

3. Biện pháp hành chính

Hành vi xâm phạm nhãn hiệu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định 99/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP). Mức phạt tiền tối đa là 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả gồm: cảnh cáo hoặc phạt tiền; buộc tịch thu, tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; buộc gỡ bỏ yếu tố xâm phạm; buộc thu hồi hàng hóa vi phạm đang lưu thông...

Cơ quan có thẩm quyền xử lý gồm: Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Quản lý thị trường, Hải quan, Công an và Ủy ban nhân dân các cấp. Riêng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chủ thể quyền có thể yêu cầu cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng nghi xâm phạm theo quy định về kiểm soát biên giới của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Kiện dân sự

Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi, theo Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Tòa án có thể áp dụng các biện pháp: buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc bồi thường thiệt hại; buộc giao nộp hoặc tiêu hủy hàng hóa xâm phạm, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm. Trước hoặc trong quá trình khởi kiện, chủ thể quyền có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như thu giữ, kê biên hàng hóa, ngăn chặn việc chuyển dịch hàng hóa để bảo vệ chứng cứ.

Về bồi thường thiệt hại, theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ, nếu không thể xác định được mức thiệt hại, chủ thể quyền có thể yêu cầu Tòa án ấn định mức bồi thường thích đáng nhưng không vượt quá 500 triệu đồng. Thiệt hại được xác định dựa trên mất mát tài sản, giảm sút thu nhập, cơ hội kinh doanh và các chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục.

5. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Tùy theo tính chất, mức độ, người phạm tội có thể bị phạt tiền lên đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 3 năm.

Ngoài ra, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả (bao gồm hàng giả mạo nhãn hiệu) còn có thể bị xử lý theo tội sản xuất, buôn bán hàng giả quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt nghiêm khắc hơn, bao gồm cả phạt tù dài hạn. Đây là hướng xử lý thường được lựa chọn khi hành vi xâm phạm mang tính hệ thống, quy mô lớn.

6. Thủ tục yêu cầu xử lý xâm phạm

Chủ thể quyền có quyền yêu cầu xử lý xâm phạm theo Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ. Hồ sơ yêu cầu xử lý hành chính gồm: đơn yêu cầu xử lý; giấy tờ chứng minh quyền (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu còn hiệu lực); chứng cứ về hành vi xâm phạm (hàng hóa, bao bì, hóa đơn, ảnh chụp, video...); kết luận giám định nếu có; giấy ủy quyền nếu nộp thông qua đại diện.

Trình tự thực tiễn thường gồm các bước:

  1. Thu thập, củng cố chứng cứ về hành vi xâm phạm và thiệt hại;
  2. Yêu cầu giám định nếu cần thiết để xác định yếu tố xâm phạm;
  3. Gửi công văn cảnh báo tới bên nghi xâm phạm, yêu cầu chấm dứt hành vi, gỡ bỏ sản phẩm, bồi thường;
  4. Nộp đơn yêu cầu xử lý hành chính đến cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
  5. Theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý và thi hành quyết định.

Lưu ý, chủ thể quyền phải thực hiện yêu cầu trong thời hiệu theo quy định của pháp luật; việc xử lý xâm phạm nhãn hiệu cần căn cứ vào văn bằng bảo hộ còn hiệu lực và chứng cứ cụ thể của từng vụ việc.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho từng vụ việc cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022) - Điều 198-211
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp