Đăng ký kiểu dáng công nghiệp: điều kiện và hồ sơ

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp: điều kiện và hồ sơ

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Đăng ký kiểu dáng công nghiệp: điều kiện và hồ sơ
Mục lục:
  1. Kiểu dáng công nghiệp là gì
  2. Điều kiện bảo hộ
  3. Hồ sơ đăng ký
  4. Trình tự xử lý đơn
  5. Thời hạn bảo hộ
  6. Lưu ý khi nộp đơn

1. Kiểu dáng công nghiệp là gì

Theo Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này, nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm. Đối tượng của bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là phần hình dáng bên ngoài mang tính thẩm mỹ, không bao gồm giải pháp kỹ thuật bên trong sản phẩm.

Cần phân biệt: sáng chế bảo hộ giải pháp kỹ thuật (cấu tạo, quy trình vận hành), nhãn hiệu bảo hộ dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ, còn kiểu dáng công nghiệp bảo hộ vẻ bên ngoài của sản phẩm. Ví dụ: hình dáng của vỏ chai, thân xe, vỏ điện thoại di động... Cùng một sản phẩm hoàn toàn có thể được bảo hộ đồng thời nhiều đối tượng sở hữu công nghiệp khác nhau.

Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về tác giả tạo ra kiểu dáng hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật cho tác giả theo hợp đồng, theo Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Điều kiện bảo hộ

Theo Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đủ ba điều kiện:

  • Tính mới (Điều 65): kiểu dáng chưa bị bộc lộ công khai ở Việt Nam hoặc nước ngoài dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác trước ngày nộp đơn. Kiểu dáng vẫn được coi là mới nếu được bộc lộ trong thời hạn 6 tháng trước ngày nộp đơn do người có quyền đăng ký trưng bày tại triển lãm hoặc do người khác bộc lộ trái phép.
  • Tính sáng tạo (Điều 66): kiểu dáng không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng; không trùng hoặc chỉ khác biệt không đáng kể so với kiểu dáng đã bị bộc lộ công khai.
  • Khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 67): kiểu dáng có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm.

Bên cạnh đó, Điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp, gồm: hình dáng bên ngoài của sản phẩm chỉ nhằm mục đích kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dáng bắt buộc phải có để lắp khớp các chi tiết); hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

3. Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ gồm: tờ khai đăng ký; bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện toàn bộ các góc nhìn của sản phẩm; bản tóm tắt kiểu dáng. Tài liệu trong đơn phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các đặc điểm tạo dáng yêu cầu bảo hộ, bảo đảm người có hiểu biết trung bình có thể thực hiện theo được. Thành phần, nội dung cụ thể của đơn được quy định chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP).

Người nộp đơn cần lưu ý nguyên tắc nộp đơn đầu tiên: khi có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng trùng hoặc tương tự, văn bằng chỉ được cấp cho người nộp đơn đầu tiên có đơn hợp lệ (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ). Người nộp đơn cũng có thể hưởng quyền ưu tiên theo Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ và Công ước Paris trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên ở nước ngoài.

4. Trình tự xử lý đơn

  1. Tiếp nhận đơn: Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn và kiểm tra tính hợp lệ về hình thức.
  2. Thẩm định hình thức: trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối đơn hợp lệ.
  3. Công bố đơn: đơn hợp lệ được công bố trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: đánh giá khả năng bảo hộ theo các điều kiện tính mới, tính sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp trong thời hạn 7 tháng kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng: nếu đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia.

Trong quá trình xử lý đơn, người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định, có thể sửa đổi, bổ sung đơn, trả lời yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc khiếu nại quyết định nếu không đồng ý. Các thời hạn nêu trên được quy định chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

5. Thời hạn bảo hộ

Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp tối đa 2 lần, mỗi lần 5 năm. Như vậy, tổng thời hạn bảo hộ tối đa là 15 năm.

Để duy trì hiệu lực, chủ văn bằng phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định của Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Khi hết thời hạn bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp thuộc về công chúng và bất kỳ ai cũng có quyền sử dụng.

6. Lưu ý khi nộp đơn

  • Tra cứu trước khi nộp đơn: nên tra cứu các kiểu dáng đã công bố để tránh nộp đơn trùng hoặc tương tự, giảm chi phí và rủi ro bị từ chối.
  • Không tiết lộ công khai trước khi nộp đơn: việc trưng bày, quảng cáo, chào bán sản phẩm trước ngày nộp đơn có thể làm mất tính mới, trừ trường hợp ngoại lệ 6 tháng nêu trên.
  • Mô tả đầy đủ các góc nhìn: bản vẽ, ảnh chụp phải thể hiện toàn bộ các góc nhìn của sản phẩm, vì phạm vi bảo hộ căn cứ chủ yếu vào bộ hình thể hiện kiểu dáng.
  • Kết hợp bảo hộ nhiều đối tượng: nếu sản phẩm vừa có hình dáng mới vừa có giải pháp kỹ thuật mới, cần cân nhắc đăng ký đồng thời kiểu dáng công nghiệp và sáng chế.
  • Sử dụng đại diện sở hữu công nghiệp: nếu không tự nộp được, có thể ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được phép hành nghề để soạn thảo và theo dõi đơn.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho từng vụ việc cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022) - Điều 63-85
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp