Theo Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố này, nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm. Đối tượng của bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là phần hình dáng bên ngoài mang tính thẩm mỹ, không bao gồm giải pháp kỹ thuật bên trong sản phẩm.
Cần phân biệt: sáng chế bảo hộ giải pháp kỹ thuật (cấu tạo, quy trình vận hành), nhãn hiệu bảo hộ dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ, còn kiểu dáng công nghiệp bảo hộ vẻ bên ngoài của sản phẩm. Ví dụ: hình dáng của vỏ chai, thân xe, vỏ điện thoại di động... Cùng một sản phẩm hoàn toàn có thể được bảo hộ đồng thời nhiều đối tượng sở hữu công nghiệp khác nhau.
Quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về tác giả tạo ra kiểu dáng hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật cho tác giả theo hợp đồng, theo Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đủ ba điều kiện:
Bên cạnh đó, Điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp, gồm: hình dáng bên ngoài của sản phẩm chỉ nhằm mục đích kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dáng bắt buộc phải có để lắp khớp các chi tiết); hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.
Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ gồm: tờ khai đăng ký; bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện toàn bộ các góc nhìn của sản phẩm; bản tóm tắt kiểu dáng. Tài liệu trong đơn phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các đặc điểm tạo dáng yêu cầu bảo hộ, bảo đảm người có hiểu biết trung bình có thể thực hiện theo được. Thành phần, nội dung cụ thể của đơn được quy định chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP).
Người nộp đơn cần lưu ý nguyên tắc nộp đơn đầu tiên: khi có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng trùng hoặc tương tự, văn bằng chỉ được cấp cho người nộp đơn đầu tiên có đơn hợp lệ (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ). Người nộp đơn cũng có thể hưởng quyền ưu tiên theo Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ và Công ước Paris trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên ở nước ngoài.
Trong quá trình xử lý đơn, người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định, có thể sửa đổi, bổ sung đơn, trả lời yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc khiếu nại quyết định nếu không đồng ý. Các thời hạn nêu trên được quy định chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp tối đa 2 lần, mỗi lần 5 năm. Như vậy, tổng thời hạn bảo hộ tối đa là 15 năm.
Để duy trì hiệu lực, chủ văn bằng phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định của Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Khi hết thời hạn bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp thuộc về công chúng và bất kỳ ai cũng có quyền sử dụng.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức cho từng vụ việc cụ thể.
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.