Đăng ký nhãn hiệu: quy trình và chi phí

Đăng ký nhãn hiệu: quy trình và chi phí

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Đăng ký nhãn hiệu: quy trình và chi phí
Mục lục:
  1. Nhãn hiệu là gì và điều kiện bảo hộ
  2. Tra cứu trước khi nộp đơn
  3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
  4. Trình tự xử lý đơn tại Cục SHTT
  5. Thời gian bảo hộ và gia hạn
  6. Chi phí đăng ký và lưu ý

1. Nhãn hiệu là gì và điều kiện bảo hộ

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với tổ chức, cá nhân khác (khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022). Dấu hiệu được bảo hộ làm nhãn hiệu có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ: dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Ngoài ra, dấu hiệu phải đáp ứng yêu cầu về khả năng phân biệt (Điều 74): không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước, không thuộc các dấu hiệu bị loại trừ như tên thật, dấu hiệu trùng với địa danh, cờ, huy hiệu của quốc gia...

2. Tra cứu trước khi nộp đơn

Trước khi nộp đơn, doanh nghiệp nên tra cứu khả năng bảo hộ để tránh nộp đơn trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã tồn tại. Việc tra cứu được thực hiện trên hệ thống tra cứu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ (địa chỉ: ipvietnam.gov.vn) hoặc thuê tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện.

Tra cứu giúp:

  • Xác định nhãn hiệu định đăng ký có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã bảo hộ trong cùng nhóm sản phẩm/dịch vụ hay không;
  • Dự đoán khả năng được bảo hộ trước khi chi phí nộp đơn;
  • Điều chỉnh nhãn hiệu hoặc nhóm sản phẩm nếu cần.

3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) gồm (Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ):

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu của Cục SHTT), ghi rõ nhãn hiệu, chủ đơn, nhóm sản phẩm/dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế Nice;
  • Mẫu nhãn hiệu (bản in và bản điện tử) rõ ràng, đúng quy cách;
  • Giấy ủy quyền nếu nộp đơn qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp;
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu nhãn hiệu đồng thời do nhiều tổ chức, cá nhân đứng tên hoặc được nhận chuyển nhượng;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

4. Trình tự xử lý đơn tại Cục SHTT

Theo Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022) và Nghị định 65/2023/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/04/2026), trình tự xử lý đơn gồm các giai đoạn:

  • Thẩm định hình thức: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thời hạn khoảng 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (theo quy định hiện hành, đã được rút ngắn so với trước);
  • Công bố đơn hợp lệ: đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp;
  • Thẩm định nội dung: đánh giá khả năng bảo hộ (tính phân biệt, không trùng/tương tự); thời hạn khoảng 09-12 tháng hoặc sớm hơn nếu có yêu cầu thẩm định nhanh (đã được rút ngắn theo quy định mới);
  • Cấp văn bằng: nếu đáp ứng điều kiện, Cục SHTT ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Lưu ý: các thời hạn cụ thể thay đổi theo quy định từng thời điểm, nên kiểm tra quy định mới nhất hoặc hỏi ý kiến luật sư trước khi nộp.

5. Thời gian bảo hộ và gia hạn

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm, kể từ ngày nộp đơn (Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ). Nhãn hiệu có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm (Điều 95). Thủ tục gia hạn phải thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi hết hiệu lực; nếu quá hạn vẫn có thể gia hạn trong thời gian 6 tháng gia hạn muộn với mức phí cao hơn.

6. Chi phí đăng ký và lưu ý

Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm các khoản phí, lệ phí nộp cho Cục SHTT (tra cứu, nộp đơn, thẩm định, công bố, cấp bằng) và phí dịch vụ đại diện nếu có. Tổng chi phí tùy theo số nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký. Một số lưu ý:

  • Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ cho các nhóm sản phẩm/dịch vụ đã đăng ký — cần xác định đúng, đủ nhóm phù hợp với hoạt động kinh doanh;
  • Nếu sử dụng nhãn hiệu trước khi đăng ký, cần lưu giữ chứng từ sử dụng để xử lý nếu có tranh chấp;
  • Sau khi được cấp bằng, chủ sở hữu có nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu liên tục; nhãn hiệu có thể bị hủy hiệu lực nếu không sử dụng trong 05 năm liên tục (Điều 95 Luật SHTT).

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần được rà soát bởi luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ để tránh sai sót về nhóm sản phẩm và khả năng bảo hộ.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022) - Điều 87-101
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP (sửa bởi NĐ 100/2026/NĐ-CP)
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp