Quyền tác giả đối với chương trình máy tính | Công ty Luật Minh Bạch

Quyền tác giả đối với chương trình máy tính

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Chương trình máy tính là gì
  2. Cơ sở bảo hộ quyền tác giả
  3. Quyền nhân thân của tác giả phần mềm
  4. Quyền tài sản đối với chương trình máy tính
  5. Sử dụng phần mềm hợp pháp
  6. Xử lý xâm phạm quyền tác giả phần mềm

Chương trình máy tính được bảo hộ quyền tác giả như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy (khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2022). Quyền tác giả đối với phần mềm phát sinh tự động kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa (khoản 1 Điều 6).

Chương trình máy tính là gì?

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2022), chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

Không chỉ mã nguồn (source code) mà cả mã máy, tài liệu thiết kế, lược đồ cấu trúc chương trình đều thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả, miễn là do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác (khoản 3 Điều 14). Lưu ý: ý tưởng, quy trình, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15).

Cơ sở bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính là gì?

Cơ sở bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính được quy định trực tiếp tại Luật Sở hữu trí tuệ: chương trình máy tính là loại hình tác phẩm được bảo hộ (điểm m khoản 1 Điều 14); Điều 22 quy định bảo hộ như tác phẩm văn học; quyền phát sinh khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất (khoản 1 Điều 6).

Điểm quan trọng: việc đăng ký quyền tác giả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả (khoản 2 Điều 49). Tuy nhiên, người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại (khoản 3 Điều 49). Đây là lợi thế chứng cứ quan trọng khi xử lý xâm phạm quyền tác giả. Bạn có thể tìm hiểu thêm về bảo hộ quyền tác giả.

Quyền nhân thân của tác giả phần mềm gồm những quyền gì?

Theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022), quyền nhân thân của tác giả, gồm: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén tác phẩm gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền nhân thân tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 được bảo hộ vô thời hạn (khoản 1 Điều 27). Riêng quyền công bố tác phẩm (khoản 3 Điều 19) và quyền tài sản được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp có đồng tác giả, thời hạn chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết (điểm b khoản 2 Điều 27).

Quyền tài sản đối với chương trình máy tính gồm những quyền gì?

Theo khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022), quyền tài sản bao gồm: làm tác phẩm phái sinh (nâng cấp, dịch mã, chuyển thể chương trình); sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào; phân phối, nhập khẩu để phân phối bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình; phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao chương trình máy tính (điểm e khoản 1 Điều 20), trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.

Các quyền này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện (khoản 2 Điều 20). Khi khai thác, sử dụng quyền tài sản, tổ chức, cá nhân phải được sự cho phép của chủ sở hữu và trả tiền bản quyền, trừ trường hợp ngoại lệ tại khoản 3 Điều 20 và các điều 25, 25a, 26, 32, 33 của Luật. Với chương trình máy tính, khoản 1 Điều 22 còn cho phép tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả thỏa thuận bằng văn bản về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính.

Sử dụng phần mềm hợp pháp như thế nào?

  • Được sao chép một bản dự phòng: người có quyền sử dụng hợp pháp được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao bị xóa, hỏng hoặc không thể sử dụng, nhưng không được chuyển giao cho người khác; phần mềm cung cấp qua nền tảng trực tuyến thì tuân theo thỏa thuận cấp phép (khoản 1 Điều 22).
  • Không được sao chép để phân phối: sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm là quyền tài sản độc quyền của chủ sở hữu (điểm c khoản 1 Điều 20); tự ý sao chép, phát tán phần mềm có bản quyền là hành vi xâm phạm, trừ các trường hợp ngoại lệ tại Điều 25.
  • Ưu tiên thỏa thuận cấp phép: hợp đồng sử dụng quyền tác giả phải lập thành văn bản với nội dung về phạm vi chuyển giao, giá cả, quyền và nghĩa vụ các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng (Điều 48).

Doanh nghiệp phần mềm nên xác lập rõ chủ sở hữu quyền tác giả ngay từ đầu: phần mềm tạo ra trong thời gian tác giả thực hiện nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng thì tổ chức giao nhiệm vụ là chủ sở hữu quyền tài sản và quyền công bố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 39).

Xử lý xâm phạm quyền tác giả phần mềm như thế nào?

Hành vi xâm phạm quyền tác giả được quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ, gồm xâm phạm quyền nhân thân, quyền tài sản, cố ý vô hiệu hóa biện pháp công nghệ bảo vệ quyền tác giả, xóa, gỡ bỏ thông tin quản lý quyền... Theo Điều 199, tùy theo tính chất, mức độ, hành vi xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

  • Biện pháp dân sự: khởi kiện tại Tòa án yêu cầu bồi thường thiệt hại, chấm dứt hành vi xâm phạm; việc áp dụng biện pháp dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án, khi cần thiết Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (khoản 2 Điều 200).
  • Biện pháp hành chính: hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại hoặc sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ (trong đó có hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo khoản 4 Điều 213) bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 211).
  • Biện pháp hình sự: cá nhân, pháp nhân thương mại xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 212).

Từ ngày 01/4/2026, Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ và quy định mới về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số trong việc bảo vệ quyền tác giả trên không gian mạng (Điều 198b) có hiệu lực, việc bảo hộ phần mềm và xử lý hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ được đẩy mạnh. Chủ sở hữu phần mềm nên lưu giữ chứng cứ quá trình sáng tạo, đăng ký bản quyền để bảo vệ quyền lợi. Nếu cần hỗ trợ pháp lý, bạn có thể tham khảo dịch vụ sở hữu trí tuệ của chúng tôi.

FAQ về quyền tác giả đối với chương trình máy tính

Chương trình máy tính có phải đăng ký mới được bảo hộ không?

Không. Quyền tác giả phát sinh tự động khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất (khoản 1 Điều 6); việc đăng ký không bắt buộc (khoản 2 Điều 49).

Quyền tác giả đối với phần mềm được bảo hộ trong bao lâu?

Quyền nhân thân (trừ quyền công bố) được bảo hộ vô thời hạn (khoản 1 Điều 27). Quyền công bố và quyền tài sản được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo (điểm b khoản 2 Điều 27).

Ai là chủ sở hữu quyền tác giả phần mềm khi nhân viên lập trình theo nhiệm vụ của công ty?

Theo Điều 39, tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm là chủ sở hữu quyền tài sản và quyền công bố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Sao chép phần mềm để cài cho nhiều máy có bị coi là xâm phạm không?

Có, vì sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm là quyền tài sản độc quyền của chủ sở hữu (điểm c khoản 1 Điều 20), trừ ngoại lệ tại Điều 25 hoặc được chủ sở hữu cho phép.

Làm một bản sao dự phòng phần mềm có được không?

Được. Người có quyền sử dụng hợp pháp được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao bị xóa, hỏng hoặc không thể sử dụng, nhưng không được chuyển giao cho người khác (khoản 1 Điều 22).

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp