Ly hôn đơn phương: điều kiện và thủ tục

Ly hôn đơn phương: điều kiện và thủ tục

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Ly hôn đơn phương: điều kiện và thủ tục
Mục lục:
  1. Ly hôn đơn phương là gì
  2. Điều kiện để Tòa án chấp nhận
  3. Hồ sơ ly hôn gồm những gì
  4. Nộp đơn và thụ lý tại Tòa án
  5. Thời gian giải quyết vụ án
  6. Quyền lợi khi ly hôn đơn phương

1. Ly hôn đơn phương là gì

Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là việc vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết cho chấm dứt quan hệ hôn nhân khi bên kia không đồng ý ly hôn hoặc không có thiện chí thỏa thuận. Quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13): vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn; cha, mẹ, người thân thích cũng có quyền yêu cầu trong trường hợp một bên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc bị bạo lực gia đình nghiêm trọng.

Khác với ly hôn thuận tình (cả hai đồng ý và tự thỏa thuận các vấn đề), ly hôn đơn phương thường phát sinh tranh chấp về căn cứ ly hôn, con chung, tài sản và cần Tòa án xem xét, quyết định.

2. Điều kiện để Tòa án chấp nhận

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên khi có một trong các căn cứ sau:

  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình (đánh đập, ngược đãi, xúc phạm nhân phẩm, cô lập...);
  • Vợ chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (không chung thủy, bỏ mặc, không tôn trọng...) làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ngoài ra, vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn (khoản 3 Điều 51); vợ có quyền yêu cầu ly hôn trong mọi trường hợp. Quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

3. Hồ sơ ly hôn gồm những gì

Hồ sơ ly hôn đơn phương gửi Tòa án gồm các giấy tờ chính:

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu hoặc viết tay) ghi rõ yêu cầu ly hôn, yêu cầu giải quyết con chung, tài sản, nợ chung;
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính để đối chiếu);
  • Căn cước công dân của người nộp đơn (bản sao);
  • Sổ hộ khẩu / giấy xác nhận nơi cư trú của hai bên;
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
  • Tài liệu về tài sản chung, nợ chung (giấy tờ nhà đất, hợp đồng vay, sổ tiết kiệm...) nếu có yêu cầu chia tài sản;
  • Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ...) nếu có.

4. Nộp đơn và thụ lý tại Tòa án

Đơn khởi kiện và hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người còn lại) cư trú (Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì nộp nơi bị đơn cư trú cuối cùng hoặc nơi có tài sản.

Sau khi nhận đơn, Tòa án xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc (Điều 191 BLTTDS 2015), nếu đủ điều kiện thì thụ lý và yêu cầu người nộp đơn nộp tiền tạm ứng án phí. Người nộp đơn nhận biên lai tạm ứng án phí và nộp lại cho Tòa án để Tòa án thụ lý chính thức.

5. Thời gian giải quyết vụ án

Vụ án ly hôn thuộc loại vụ án dân sự, được giải quyết theo trình tự BLTTDS 2015:

  • Hòa giải: Tòa án tiến hành hòa giải trong thời hạn 01 tháng kể từ khi thụ lý (Điều 203 BLTTDS 2015). Nếu hòa giải thành thì công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thành thì đưa ra xét xử;
  • Xét xử sơ thẩm: thường trong 01-02 tháng sau khi hòa giải không thành (thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa 04 tháng đối với vụ án thông thường, Điều 203 BLTTDS 2015);
  • Tổng thời gian giải quyết một vụ ly hôn không tranh chấp thường khoảng 03-04 tháng; có tranh chấp tài sản, con chung phức tạp có thể kéo dài hơn;
  • Trong trường hợp vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc lý do cấp thiết khác, Tòa án có thể xem xét giải quyết sớm hơn.

6. Quyền lợi khi ly hôn đơn phương

Khi ly hôn, các vấn đề sau được giải quyết theo quy định:

  • Con chung: Tòa án giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ quyền lợi mọi mặt của con; con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện (Điều 81 Luật HN&GĐ 2014). Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở (Điều 82, 83);
  • Cấp dưỡng: người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng; mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định căn cứ thu nhập và nhu cầu của con (Điều 110, 116);
  • Tài sản chung: được chia theo nguyên tắc chia đôi có xem xét công sức đóng góp, hoàn cảnh gia đình, lỗi của mỗi bên; tài sản riêng vẫn thuộc sở hữu riêng của mỗi người (Điều 59-62);
  • Nợ chung: nghĩa vụ về tài sản chung được thanh toán từ tài sản chung, phần còn thiếu mỗi bên chịu trách nhiệm theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo. Mỗi vụ ly hôn có hoàn cảnh riêng (có/không tranh chấp con, tài sản, yếu tố nước ngoài...), cần luật sư đánh giá hồ sơ cụ thể trước khi nộp đơn.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 56, 57
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - thủ tục

Lưu ý: Luật Tổ chức TAND sửa đổi 2025 (81/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025) đã thay đổi tên gọi "Tòa án nhân dân cấp huyện" thành "Tòa án nhân dân khu vực". Các quy định về thẩm quyền được giữ nguyên.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn hôn nhân & gia đình?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp