Đăng ký kết hôn: hồ sơ, thủ tục và những điều cần biết

Đăng ký kết hôn: hồ sơ, thủ tục và những điều cần biết

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Đăng ký kết hôn: hồ sơ, thủ tục và những điều cần biết
Mục lục:
  1. Điều kiện kết hôn
  2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  3. Hồ sơ đăng ký kết hôn
  4. Trình tự, thủ tục thực hiện
  5. Kết hôn trước pháp luật
  6. Lưu ý sau khi đăng ký kết hôn

1. Điều kiện kết hôn

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (số 52/2014/QH13, hiệu lực từ 01/01/2015, còn hiệu lực — đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH 2025) quy định điều kiện kết hôn như sau:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; kết hôn giữa nam giới và nữ giới mà một trong hai người đang trong thời gian chờ ly hôn.

2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 (số 60/2014/QH13, hiệu lực từ 01/01/2016), Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014.

Trình tự, thủ tục chi tiết được hướng dẫn tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP (ban hành 15/11/2015, hiệu lực từ 01/01/2016, còn hiệu lực — đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch).

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn

Theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (hai bên nam, nữ có thể sử dụng chung một tờ khai);
  • Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp — nếu người yêu cầu không cư trú tại địa phương nơi đăng ký kết hôn;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (trong trường hợp cần xác định thẩm quyền).

Trong trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, hồ sơ còn phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

Quy trình đăng ký kết hôn được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh đối với hình thức trực tuyến);
  • Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, xác minh điều kiện kết hôn theo Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, hai bên cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Bước 4: Mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay trong ngày khi hồ sơ hợp lệ và các bên đủ điều kiện kết hôn.

5. Kết hôn trước pháp luật

Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch; việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng; quan hệ hôn nhân chỉ được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn. Việc chung sống không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, dẫn đến nhiều rủi ro về tài sản, con chung và thừa kế khi có tranh chấp.

6. Lưu ý sau khi đăng ký kết hôn

Sau khi đăng ký kết hôn, vợ chồng cần lưu ý:

  • Giữ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, làm căn cứ xác lập quan hệ vợ chồng và thực hiện các thủ tục hành chính khác;
  • Quan hệ tài sản giữa vợ chồng được xác lập theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: tài sản chung, tài sản riêng, và có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo Điều 47 Luật này;
  • Trong trường hợp đăng ký kết hôn có sai sót, các bên có thể yêu cầu cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch;
  • Khi có nhu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong tương lai, cần liên hệ đúng cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy xác nhận.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2015, còn hiệu lực — Điều 5, 8, 9, 33, 34, 47
  • Luật Hộ tịch 2014 (60/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2016 — Điều 17, 37
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2016, đã sửa đổi bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP — Điều 17, 18, 30
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn hôn nhân & gia đình?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp