Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: thủ tục và thẩm quyền giải quyết
Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì
- Điều kiện ly hôn đơn phương
- Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam
- Hồ sơ ly hôn gồm những gì
- Trình tự, thủ tục tại Tòa án
- Lưu ý khi ly hôn với người nước ngoài
1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, hoặc giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau nhưng một bên cư trú ở nước ngoài. Đây được xác định là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo Điều 122 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13).
Vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Cụ thể, Điều 127 Luật HN&GĐ 2014 quy định việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Khác với ly hôn thuận tình (cả hai cùng yêu cầu và thỏa thuận được các vấn đề), ly hôn đơn phương là yêu cầu của một bên khi bên kia không đồng ý ly hôn hoặc không có thiện chí thỏa thuận — việc xác định thẩm quyền, áp dụng pháp luật và thủ tục tống đạt giấy tờ ra nước ngoài đều phức tạp hơn so với ly hôn trong nước.
2. Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc xác định các căn cứ này do Tòa án xem xét trên chứng cứ cụ thể, áp dụng pháp luật Việt Nam đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài theo nguyên tắc tại Điều 122.
Lưu ý về giới hạn quyền yêu cầu ly hôn: vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn (khoản 3 Điều 51 Luật HN&GĐ 2014), quy định này áp dụng cả trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài khi Tòa án Việt Nam giải quyết.
3. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam
Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được quy định tại Phần thứ bảy Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13), các Điều 464-477 (văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH, số điều giữ nguyên). Theo đó:
- Điều 464 BLTTDS 2015 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật tố tụng: thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài do Tòa án Việt Nam thực hiện theo Bộ luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Điều 469 BLTTDS 2015 quy định thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam, trong đó gồm trường hợp "vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam";
- Điều 470 BLTTDS 2015 quy định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam, gồm vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam, và vụ án liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Về phân cấp, vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định về thẩm quyền theo cấp trong BLTTDS , do vậy đơn không nộp tại Tòa án khu vực như ly hôn trong nước. Trong trường hợp hai vợ chồng là công dân Việt Nam mà một bên cư trú ở nước ngoài, thẩm quyền từng trường hợp do Tòa án xác định theo quy định, có thể không thuộc thẩm quyền riêng biệt nêu trên.
4. Hồ sơ ly hôn gồm những gì
Hồ sơ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài gồm các giấy tờ chính:
- Đơn xin ly hôn (khởi kiện) do nguyên đơn ký, ghi rõ yêu cầu ly hôn, giải quyết con chung, tài sản, nợ chung;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn (kể cả giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân nếu kết hôn tại nước ngoài, đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật khi cần);
- Căn cước công dân / hộ chiếu của nguyên đơn (bản sao); giấy tờ của bị đơn nếu có;
- Tài liệu chứng minh yếu tố nước ngoài: giấy tờ cư trú của bị đơn ở nước ngoài (hoặc tại Việt Nam), thông tin quốc tịch của bị đơn;
- Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
- Tài liệu về tài sản chung, nợ chung nếu có yêu cầu chia tài sản;
- Tài liệu chứng minh nơi cư trú của nguyên đơn trong trường hợp ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài.
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt (bản dịch công chứng) trước khi nộp, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế. Danh mục hồ sơ cụ thể có thể khác nhau tùy từng trường hợp, nên rà soát với Tòa án hoặc luật sư trước khi nộp.
5. Trình tự, thủ tục tại Tòa án
Trình tự giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Tòa án gồm các bước chính:
- Nộp đơn và xử lý đơn: nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền; Tòa án xem xét, thụ lý nếu đủ điều kiện;
- Tạm ứng án phí: nguyên đơn thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo yêu cầu của Tòa án sau khi thụ lý;
- Chuẩn bị xét xử: Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ, tiến hành hòa giải (hòa giải không bắt buộc đối với vụ án có yếu tố nước ngoài trong một số trường hợp); trường hợp bị đơn ở nước ngoài, Tòa án thực hiện ủy thác tư pháp để tống đạt giấy tờ, thu thập lời khai theo quy định tại Điều 477 BLTTDS 2015;
- Xét xử: Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và ra bản án; nếu bị đơn vắng mặt ở nước ngoài, vụ án được xét xử vắng mặt trong trường hợp đã tống đạt hợp lệ;
- Kháng cáo: trong trường hợp đương sự ở nước ngoài không có mặt khi tòa tuyên án thì thời hạn kháng cáo là 01 tháng, kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc niêm yết, hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định tại Điều 273 BLTTDS 2015.
Do khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015 không áp dụng thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng cho vụ án có yếu tố nước ngoài, tổng thời gian xử lý thực tế thường lâu hơn ly hôn trong nước, có thể từ 06 tháng đến trên 01 năm tùy mức độ phức tạp, việc ủy thác tư pháp và sự hợp tác của bị đơn.
6. Lưu ý khi ly hôn với người nước ngoài
Một số lưu ý quan trọng khi ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:
- Xác định đúng yếu tố nước ngoài: vụ việc có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án nước ngoài thay vì Tòa án Việt Nam tùy nơi cư trú, quốc tịch các bên; cần xác định từ đầu để tránh nộp sai Tòa án;
- Bảo đảm tống đạt hợp lệ cho bị đơn ở nước ngoài: nếu không có địa chỉ chính xác của bị đơn, việc ủy thác tư pháp và tống đạt sẽ khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết;
- Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng trước khi nộp;
- Chế độ tài sản, tài sản ở nước ngoài: việc chia tài sản chung là bất động sản ở nước ngoài có thể không thuộc phạm vi giải quyết của Tòa án Việt Nam theo Điều 470 BLTTDS; nên tách bạch tài sản ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Áp dụng pháp luật: theo Điều 122 Luật HN&GĐ 2014, các quy định pháp luật Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ khi luật có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Thời gian và chi phí: thủ tục thường kéo dài và phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, ủy thác tư pháp — cần cân nhắc và chuẩn bị tài chính.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật (08/2026), bao gồm:
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 51, 56, 122, 127 — còn hiệu lực, kiểm tra 08/2026
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 203, 273, 464-477 — còn hiệu lực (văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH, số điều khớp), kiểm tra 08/2026
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật HN&GĐ — chưa xác minh đầy đủ hiệu lực; nội dung liên quan giấy tờ, bằng chứng quan hệ vợ chồng cần đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.
Lưu ý: Luật Tổ chức TAND sửa đổi 2025 (81/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025) đã thay đổi tên gọi "Tòa án nhân dân cấp huyện" thành "Tòa án nhân dân khu vực". Các quy định về thẩm quyền được giữ nguyên.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc
tại đây hoặc gọi
0987 892 333.