Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án
Mục lục:
  1. Điều kiện khởi kiện
  2. Xác định Tòa án có thẩm quyền
  3. Hồ sơ khởi kiện gồm những gì
  4. Đơn khởi kiện và tạm ứng án phí
  5. Quy trình giải quyết tại Tòa
  6. Thời gian giải quyết vụ án

1. Điều kiện khởi kiện

Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm yêu cầu Tòa án bảo vệ. Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13), cá nhân, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện khởi kiện khi có đủ các điều kiện sau:

  • Người khởi kiện có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc có tranh chấp;
  • đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự (hoặc có người đại diện hợp pháp);
  • Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
  • Chưa hết thời hiệu khởi kiện (trừ trường hợp pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu);
  • Vụ việc chưa được Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (trừ trường hợp pháp luật cho phép khởi kiện lại).

2. Xác định Tòa án có thẩm quyền

Thẩm quyền của Tòa án được xác định theo Điều 35, 36, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Cấp Tòa án: Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết phần lớn các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động (trừ các tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc quy định khác). Tòa án cấp tỉnh giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài, tranh chấp giữa cá nhân với cơ quan nhà nước ở trung ương, hoặc vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện nhưng do tính chất phức tạp cần lấy lên;
  • Nơi giải quyết: theo nguyên tắc, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (đối với cá nhân) hoặc nơi có trụ sở (đối với tổ chức) có thẩm quyền. Các trường hợp đặc biệt (bất động sản, di sản...) thì theo quy định riêng (Điều 39).

Chọn sai Tòa án sẽ bị trả lại đơn hoặc chuyển vụ án, gây mất thời gian — nên xác định kỹ trước khi nộp.

3. Hồ sơ khởi kiện gồm những gì

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự gồm (Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

  • Đơn khởi kiện — phải có đầy đủ nội dung: tên Tòa án nhận đơn, tên địa chỉ người khởi kiện, tên địa chỉ người bị kiện, yêu cầu khởi kiện cụ thể, tài liệu chứng cứ kèm theo, chữ ký của người khởi kiện;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (hợp đồng, giấy tờ nợ, quyết định hành chính, giấy tờ nhà đất...);
  • Căn cước công dân của người khởi kiện (bản sao);
  • Giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện (nếu khởi kiện qua người đại diện);
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của từng loại vụ việc.

Người khởi kiện phải nộp đơn kèm danh mục tài liệu, chứng cứ; nếu chưa có đủ chứng cứ thì nêu rõ trong đơn để Tòa án xem xét.

4. Đơn khởi kiện và tạm ứng án phí

Đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến (Cổng dịch vụ công của Tòa án). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án xem xét và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí nếu đơn hợp lệ (Điều 191).

Án phí được tính theo giá ngạch (đối với tranh chấp có giá trị: hợp đồng, đòi nợ, chia tài sản...) hoặc án phí không có giá ngạch (các tranh chấp khác) theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Mức tạm ứng án phí sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch thường là 50% mức án phí dự kiến.

Người khởi kiện được miễn, giảm tạm ứng án phí trong một số trường hợp: người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi (theo quy định) hoặc thuộc đối tượng được miễn theo pháp luật. Nếu không nộp tạm ứng án phí đúng hạn, Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

5. Quy trình giải quyết tại Tòa

Sau khi thụ lý, vụ án được giải quyết theo trình tự (Điều 203, 220 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

  • Chuẩn bị xét xử: thời hạn tối đa 04 tháng đối với vụ án thông thường, 02 tháng đối với vụ án theo thủ tục rút gọn. Tòa án có thể gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng (trường hợp có lý do chính đáng);
  • Hòa giải: trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải để các bên tự thỏa thuận. Nếu hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự;
  • Xét xử sơ thẩm: nếu hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Thời hạn mở phiên tòa tối đa 01 tháng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử (có thể gia hạn 01 tháng);
  • Bản án, quyết định: Tòa án tuyên án tại phiên tòa; bản án có hiệu lực sau 15 ngày nếu không bị kháng cáo, kháng nghị;
  • Sau khi bản án có hiệu lực, nếu bên có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành, cơ quan thi hành án dân sự sẽ tổ chức thi hành theo yêu cầu.

6. Thời gian giải quyết vụ án

Tổng thời gian giải quyết một vụ án dân sự thông thường thường từ 04-08 tháng (tùy độ phức tạp, số lần hoãn phiên tòa, giám định...). Một số vụ án phức tạp (giám định, định giá, yếu tố nước ngoài) có thể kéo dài hơn. Nếu các bên tranh chấp chỉ về nghĩa vụ rõ ràng, có thể áp dụng thủ tục rút gọn với thời gian ngắn hơn (tối đa 02 tháng chuẩn bị xét xử).

Để vụ việc được giải quyết nhanh và đúng quy định, nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định đúng Tòa án có thẩm quyền và cân nhắc hòa giải, thương lượng trước khi khởi kiện nếu có thể.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo. Từng loại tranh chấp (hợp đồng, đòi nợ, chia tài sản, bồi thường...) có yêu cầu hồ sơ và căn cứ riêng; nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi khởi kiện.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 186, 189
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn dân sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp