Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Bộ luật Hình sự hiện hành năm 2026 là Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15 và Luật 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2025). Đã kiểm tra: Điều 173 không nằm trong danh sách các điều Luật 86/2025 sửa đổi, nên nội dung tội trộm cắp tài sản giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Khoản 1 Điều 173 quy định: trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trộm cắp dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu nếu thuộc một trong các trường hợp: đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175, 290 chưa được xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại, hoặc là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị tinh thần đặc biệt.
Trộm cắp dưới 2.000.000 đồng, lần đầu, không thuộc các trường hợp trên thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Theo Luật 86/2025/QH15, mức phạt tiền gấp đôi áp dụng cho 24 điều, nhưng Điều 173 không thuộc danh sách nên các mức phạt vẫn giữ nguyên.
Ngoài các tình tiết định khung, người phạm tội có thể bị áp dụng tình tiết tăng nặng chung tại Điều 52 Bộ luật Hình sự (có tổ chức, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, phạm tội đối với người không có khả năng tự vệ, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh…) làm tăng mức hình phạt trong khung. Việc quyết định hình phạt thuộc thẩm quyền Tòa án, căn cứ hồ sơ cụ thể. Tham khảo thêm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Xác định đúng tội danh quyết định khung hình phạt. Nếu bạn hoặc người thân đang bị điều tra về nhóm tội này, nên nhờ luật sư đánh giá hồ sơ — xem dịch vụ bào chữa và tố tụng hình sự.
Có thể. Tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên đã đủ định lượng truy cứu theo khoản 1 Điều 173, khung phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm. Tòa án xem xét tình tiết giảm nhẹ (lần đầu, thành khẩn, bồi thường…) và điều kiện hưởng án treo.
Không, trừ khi thuộc các trường hợp khoản 1 Điều 173 (đã bị xử phạt vi phạm hành chính về chiếm đoạt tài sản còn vi phạm; đã bị kết án chưa xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; tài sản là phương tiện kiếm sống chính hoặc kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng). Ngược lại, chỉ bị phạt hành chính 2-3 triệu đồng theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Theo khoản 4 Điều 173, mức cao nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Tội trộm cắp không có tù chung thân hay tử hình.
Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, nhóm tuổi này chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng — với tội trộm cắp là khi thuộc khung từ khoản 3 trở lên (từ 07 năm tù).
Bị can có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, được thông báo tội danh, được đọc hồ sơ, khiếu nại quyết định tố tụng. Xem chi tiết quyền của bị can, bị cáo. Nếu bản án sơ thẩm chưa thỏa đáng, bị cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày.
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành, Cập nhật 2026/08:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.