Tội trộm cắp tài sản: định lượng và khung hình phạt

Tội trộm cắp tài sản: định lượng truy cứu và khung hình phạt

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Tội trộm cắp tài sản là gì?
  2. Dấu hiệu cấu thành tội phạm
  3. Trộm cắp bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự?
  4. Khung hình phạt tội trộm cắp tài sản
  5. Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
  6. Phân biệt với cướp tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản
  7. Câu hỏi thường gặp

1. Tội trộm cắp tài sản là gì?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Bộ luật Hình sự hiện hành năm 2026 là Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15 và Luật 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2025). Đã kiểm tra: Điều 173 không nằm trong danh sách các điều Luật 86/2025 sửa đổi, nên nội dung tội trộm cắp tài sản giữ nguyên theo quy định hiện hành.

2. Dấu hiệu cấu thành tội phạm

  • Mặt khách thể: xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.
  • Mặt khách quan: hành vi lén lút chiếm đoạt, lấy tài sản một cách bí mật khiến người quản lý tài sản không biết, không kịp phản ứng.
  • Mặt chủ quan: lỗi cố ý, mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác.
  • Chủ thể: người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 12 Bộ luật Hình sự). Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự với tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, tức thuộc khoản 3 Điều 173 trở lên.

3. Trộm cắp bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự?

Khoản 1 Điều 173 quy định: trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trộm cắp dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu nếu thuộc một trong các trường hợp: đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175, 290 chưa được xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại, hoặc là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị tinh thần đặc biệt.

Trộm cắp dưới 2.000.000 đồng, lần đầu, không thuộc các trường hợp trên thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

4. Khung hình phạt tội trộm cắp tài sản

  • Khoản 1: cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm — tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp tại khoản 1.
  • Khoản 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm — có tổ chức; chuyên nghiệp; tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát; tài sản là bảo vật quốc gia; tái phạm nguy hiểm.
  • Khoản 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm — tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  • Khoản 4: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm — tài sản 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Theo Luật 86/2025/QH15, mức phạt tiền gấp đôi áp dụng cho 24 điều, nhưng Điều 173 không thuộc danh sách nên các mức phạt vẫn giữ nguyên.

5. Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Ngoài các tình tiết định khung, người phạm tội có thể bị áp dụng tình tiết tăng nặng chung tại Điều 52 Bộ luật Hình sự (có tổ chức, tái phạm, tái phạm nguy hiểm, phạm tội đối với người không có khả năng tự vệ, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh…) làm tăng mức hình phạt trong khung. Việc quyết định hình phạt thuộc thẩm quyền Tòa án, căn cứ hồ sơ cụ thể. Tham khảo thêm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

6. Phân biệt với cướp tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản

  • Trộm cắp tài sản (Điều 173): hành vi lén lút — người quản lý tài sản không biết, không phát hiện được.
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172): hành vi công khai — người quản lý biết rõ tài sản bị chiếm đoạt nhưng không có điều kiện ngăn cản, không bị dùng vũ lực hay đe dọa (ví dụ: giật túi xách rồi bỏ chạy).
  • Cướp tài sản (Điều 168): dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc thủ đoạn khác khiến người khác không thể chống cự — tội nguy hiểm nhất, khung cao nhất đến tù chung thân hoặc tử hình.

Xác định đúng tội danh quyết định khung hình phạt. Nếu bạn hoặc người thân đang bị điều tra về nhóm tội này, nên nhờ luật sư đánh giá hồ sơ — xem dịch vụ bào chữa và tố tụng hình sự.

7. Câu hỏi thường gặp

Trộm cắp 3 triệu đồng lần đầu có bị đi tù không?

Có thể. Tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên đã đủ định lượng truy cứu theo khoản 1 Điều 173, khung phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm. Tòa án xem xét tình tiết giảm nhẹ (lần đầu, thành khẩn, bồi thường…) và điều kiện hưởng án treo.

Trộm dưới 2 triệu đồng có bị xử lý hình sự không?

Không, trừ khi thuộc các trường hợp khoản 1 Điều 173 (đã bị xử phạt vi phạm hành chính về chiếm đoạt tài sản còn vi phạm; đã bị kết án chưa xóa án tích; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự; tài sản là phương tiện kiếm sống chính hoặc kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng). Ngược lại, chỉ bị phạt hành chính 2-3 triệu đồng theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Trộm cắp tài sản bị phạt tù cao nhất bao nhiêu năm?

Theo khoản 4 Điều 173, mức cao nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Tội trộm cắp không có tù chung thân hay tử hình.

Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi trộm cắp có bị truy cứu không?

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, nhóm tuổi này chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng — với tội trộm cắp là khi thuộc khung từ khoản 3 trở lên (từ 07 năm tù).

Người bị khởi tố về tội trộm cắp có quyền gì?

Bị can có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, được thông báo tội danh, được đọc hồ sơ, khiếu nại quyết định tố tụng. Xem chi tiết quyền của bị can, bị cáo. Nếu bản án sơ thẩm chưa thỏa đáng, bị cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành, Cập nhật 2026/08:

  • Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) - còn hiệu lực, không bị sửa bởi Luật 86/2025/QH15
  • Luật 86/2025/QH15 - hiệu lực 01/07/2025, không sửa Điều 173
  • Điều 12, 52, 168, 172 Bộ luật Hình sự - còn hiệu lực
  • Điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP - hiệu lực 15/12/2025
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang bị điều tra hoặc khởi tố về tội trộm cắp tài sản?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp