Quyền của người bị tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự

Quyền của người bị tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Quyền của người bị tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự
Mục lục:
  1. Người bị tạm giữ, tạm giam là ai
  2. Quyền của người bị tạm giữ
  3. Quyền của bị can, bị cáo bị tạm giam
  4. Biện pháp ngăn chặn tạm giam
  5. Thời hạn tạm giam và gia hạn
  6. Khiếu nại khi tạm giữ, tạm giam trái pháp luật

1. Người bị tạm giữ, tạm giam là ai

Người bị tạm giữ, tạm giam là những người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, gồm: người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã; người phạm tội tự thú, đầu thú đã có quyết định tạm giữ (Điều 59); bị can, bị cáo bị áp dụng biện pháp tạm giam (Điều 119). Quyền của họ được quy định tại Chương IV Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung và hiện áp dụng theo VBHN 17/VBHN-VPQH 2026).

Cần phân biệt: người bị bắt (bị bắt quả tang, bắt theo lệnh truy nã) chưa hẳn đã là người bị tạm giữ hay bị can, bị cáo; người bị tạm giữ là người đã có quyết định tạm giữ; bị can là người đã bị khởi tố về hình sự; bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Tùy vào tư cách tố tụng mà quyền lợi được hưởng khác nhau, nhưng mọi đối tượng đều có quyền không bị bức cung, không bị ép tự nhận tội và quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.

2. Quyền của người bị tạm giữ

Theo Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có các quyền:

  • Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn việc gia hạn và các quyết định tố tụng khác;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến; không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu có liên quan;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng về việc tạm giữ.

Đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã (trước khi có quyết định tạm giữ), các quyền tương tự được quy định tại Điều 58: được nghe, nhận lệnh giữ, lệnh bắt, quyết định phê chuẩn; được biết lý do bị giữ, bị bắt; được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ; trình bày lời khai, ý kiến, không buộc phải nhận tội; đưa ra chứng cứ, yêu cầu; tự bào chữa, nhờ người bào chữa; khiếu nại việc giữ người, bắt người.

3. Quyền của bị can, bị cáo bị tạm giam

Ngoài các quyền chung của người bị tạm giữ, bị can (Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015) còn có quyền: được biết lý do bị khởi tố; nhận quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố; nhận quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; bản kết luận điều tra; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác. Bị can cũng có quyền đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, phiên dịch; đọc, ghi chép tài liệu liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội phục vụ bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra; khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng.

Bị cáo (Điều 61) có quyền nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; tham gia phiên tòa; đề nghị giám định; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người giám định; đưa ra chứng cứ; trình bày lời khai, không buộc phải nhận tội; tranh luận tại phiên tòa; nói lời sau cùng; xem biên bản phiên tòa; kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án; khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng.

Chi tiết hơn về quyền của các chủ thể này, xem thêm bài Quyền của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.

4. Biện pháp ngăn chặn tạm giam

Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn gồm: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh. Tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, chỉ áp dụng khi cần thiết.

Theo Điều 119, tạm giam có thể áp dụng đối với: (1) bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng; (2) bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ: đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch; bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục khai báo gian dối, tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại...

Bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không bị tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ trường hợp bỏ trốn, tiếp tục phạm tội, cản trở điều tra hoặc phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia. Lệnh tạm giam phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành trong các trường hợp do người đứng đầu Cơ quan điều tra cấp huyện, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra ban hành.

5. Thời hạn tạm giam và gia hạn

Thời hạn tạm giữ (Điều 118) không quá 03 ngày kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt hoặc ra quyết định tạm giữ đối với người tự thú, đầu thú; có thể gia hạn nhưng mỗi lần không quá 03 ngày và mọi trường hợp gia hạn đều phải được Viện kiểm sát phê chuẩn. Hết thời hạn tạm giữ không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam.

Thời hạn tạm giam để điều tra (Điều 173) được tính căn cứ mức độ nghiêm trọng của tội phạm:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng: không quá 02 tháng, gia hạn 01 lần không quá 01 tháng;
  • Tội phạm nghiêm trọng: không quá 03 tháng, gia hạn 01 lần không quá 02 tháng;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng: không quá 04 tháng, gia hạn 01 lần không quá 03 tháng;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: không quá 04 tháng, gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Chậm nhất 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải đề nghị Viện kiểm sát gia hạn. Bị can, bị cáo còn có thể bị tạm giam trong giai đoạn truy tố và xét xử theo thời hạn quy định riêng trong Bộ luật này. Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do, trừ trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn khác. Chi tiết về thời hạn, xem thêm bài Thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam.

6. Khiếu nại khi tạm giữ, tạm giam trái pháp luật

Người bị tạm giữ, tạm giam có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 32, Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015) khi cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng (Điều 471).

Riêng đối với việc giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, Điều 474 quy định khiếu nại phải được giải quyết ngay trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được khiếu nại; trường hợp phải xác minh thêm thì không quá 03 ngày. Khiếu nại về tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết; trong giai đoạn xét xử do Tòa án giải quyết. Không đồng ý với quyết định giải quyết, người khiếu nại có thể khiếu nại lên cấp trên trực tiếp trong thời hạn 03 ngày; cấp trên phải giải quyết trong thời hạn 07 ngày.

Nếu phát hiện việc bức cung, ép cung, dùng nhục hình hoặc tạm giữ, tạm giam trái pháp luật, người thân có thể tố cáo, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền và đề nghị bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Người nhà nên liên hệ Luật sư càng sớm càng tốt để được hướng dẫn thăm gặp, bào chữa và bảo vệ quyền lợi.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (13/8/2026):

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung (hiện áp dụng theo VBHN 17/VBHN-VPQH 2026) - Điều 32, 58, 59, 60, 61, 109, 118, 119, 173, 470, 471, 474
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung 2017) - phân loại tội phạm, hình phạt liên quan
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần hỗ trợ pháp lý trong vụ án hình sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp