Kháng cáo bản án hình sự: thời hạn và thủ tục

Kháng cáo bản án hình sự: thời hạn và thủ tục

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Kháng cáo là gì?
  2. Ai có quyền kháng cáo bản án hình sự?
  3. Thời hạn kháng cáo là bao lâu?
  4. Thủ tục kháng cáo bản án hình sự
  5. Hậu quả của việc kháng cáo
  6. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  7. Câu hỏi thường gặp

1. Kháng cáo là gì?

Kháng cáo là việc người có quyền kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án khi không đồng ý với bản án hoặc quyết định sơ thẩm. Căn cứ hiện hành là Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2026), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH 2026 (hợp nhất 7 luật sửa đổi: 02/2021, 34/2024, 59/2024, 99/2025, 103/2025, 105/2025, 106/2025). Số điều về kháng cáo, kháng nghị giữ nguyên: Điều 331 đến Điều 342.

2. Ai có quyền kháng cáo bản án hình sự?

Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định các chủ thể có quyền kháng cáo:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ — có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm;
  • Người bào chữa — có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa;
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ — kháng cáo phần bản án liên quan đến bồi thường thiệt hại;
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện — kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
  • Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc có nhược điểm về tâm thần, thể chất;
  • Người được Tòa án tuyên không có tội — kháng cáo về căn cứ bản án xác định họ không có tội.

Lưu ý: người bào chữa không kháng cáo thay bị cáo trưởng thành — quyền kháng cáo phải do chính bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện, trừ các trường hợp nêu trên.

3. Thời hạn kháng cáo là bao lâu?

Điều 333 quy định:

  • Kháng cáo bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
  • Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa: thời hạn tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định;
  • Kháng cáo quyết định sơ thẩm: 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Đây là thời hạn pháp lý nghiêm ngặt — hết hạn không kháng cáo thì bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Kháng cáo quá hạn (Điều 335) chỉ được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; hồ sơ do Hội đồng ba Thẩm phán Tòa án cấp phúc thẩm xem xét.

4. Thủ tục kháng cáo bản án hình sự

Theo Điều 332, người kháng cáo có thể:

  • Gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm;
  • Hoặc trình bày trực tiếp — Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải có: ngày, tháng, năm làm đơn; họ tên, địa chỉ người kháng cáo; lý do và yêu cầu kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ. Kèm theo là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có).

Ngày kháng cáo được xác định: đơn gửi qua bưu chính tính theo dấu bưu chính nơi gửi; bị cáo bị tạm giam tính ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận đơn; nộp trực tiếp tính ngày Tòa án nhận đơn hoặc lập biên bản. Nếu đang chuẩn bị kháng cáo, nên nhờ luật sư rà soát đơn và lý do kháng cáo — xem dịch vụ tố tụng hình sự của chúng tôi.

5. Hậu quả của việc kháng cáo

Điều 339 quy định: những phần của bản án, quyết định bị kháng cáo thì chưa được đưa ra thi hành (trừ trường hợp Điều 363 về thi hành ngay). Kháng cáo toàn bộ bản án thì toàn bộ chưa được thi hành. Tòa án cấp sơ thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có thể thay đổi, bổ sung kháng cáo nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo, hoặc rút một phần, toàn bộ kháng cáo (Điều 342).

6. Kháng nghị của Viện kiểm sát

Viện kiểm sát không có quyền kháng cáo mà có quyền kháng nghị (Điều 336):

  • Viện kiểm sát cùng cấpViện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm;
  • Quyết định kháng nghị phải có các nội dung: ngày, tháng, năm ra quyết định, số quyết định; tên Viện kiểm sát; kháng nghị toàn bộ hay một phần; lý do, căn cứ, yêu cầu; họ tên, chức vụ người ký.

Thời hạn kháng nghị (Điều 337):

  • Đối với bản án sơ thẩm: Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án;
  • Đối với quyết định sơ thẩm: cùng cấp là 07 ngày, cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm chứng cứ bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cho bị cáo, người liên quan (Điều 338).

7. Câu hỏi thường gặp

Kháng cáo bản án hình sự trong bao lâu?

15 ngày kể từ ngày tuyên án theo khoản 1 Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết. Kháng cáo quá hạn chỉ được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (Điều 335).

Bị cáo có thể nhờ người thân kháng cáo thay không?

Theo Điều 48, người đại diện của bị cáo chưa thành niên, người có nhược điểm tâm thần, thể chất có quyền kháng cáo thay. Với bị cáo trưởng thành, bản thân bị cáo phải tự kháng cáo; người thân chỉ kháng cáo được khi là người đại diện hợp pháp theo quy định.

Bản án bị kháng cáo có được thi hành ngay không?

Không. Theo Điều 339, phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị chưa được thi hành, trừ trường hợp tại Điều 363 (một số hình phạt được thi hành ngay dù có kháng cáo, kháng nghị như phạt tiền, trục xuất, tịch thu tài sản…).

Kháng nghị khác kháng cáo như thế nào?

Kháng cáo do người có quyền kháng cáo (bị cáo, bị hại, đương sự…) thực hiện. Kháng nghị chỉ do Viện kiểm sát thực hiện. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 337).

Xét xử phúc thẩm có thể làm tăng hình phạt không?

Theo Điều 354 Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án cấp phúc thẩm không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo nếu chỉ có kháng cáo của bị cáo hoặc kháng nghị theo hướng có lợi. Tuy nhiên, nếu có kháng cáo của bị hại hoặc kháng nghị theo hướng bất lợi, mức hình phạt có thể bị tăng trong giới hạn khung hình phạt.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành, Cập nhật 2026/08:

  • Điều 331, 332, 333, 335, 336, 337, 338, 339, 342 Bộ luật Tố tụng hình sự - theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2026), văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH 2026 - còn hiệu lực
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15 - hiệu lực 01/01/2026, sửa đổi Điều 330 BLTTHS (quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị)
  • Điều 354 Bộ luật Tố tụng hình sự (nguyên tắc không làm xấu hơn tình trạng bị cáo) - còn hiệu lực
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần kháng cáo bản án hình sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn thủ tục kháng cáo.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp