Án treo: điều kiện được hưởng và thủ tục

Án treo: điều kiện được hưởng và thủ tục

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Án treo: điều kiện được hưởng và thủ tục
Mục lục:
  1. Án treo là gì
  2. Điều kiện hưởng án treo
  3. Trường hợp không được hưởng án treo
  4. Thời gian thử thách
  5. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
  6. Trường hợp bị buộc chấp hành hình phạt tù
  7. Thủ tục xin hưởng án treo

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện: người bị phạt tù không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và nơi cư trú rõ ràng có thể được Tòa án cho hưởng án treo với thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015. Người được hưởng án treo không phải vào trại giam, được sinh sống, làm việc bình thường dưới sự giám sát, giáo dục — nhưng nếu vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách thì có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù.

Án treo là gì? Án treo có phải đi tù không?

Theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm.

Về bản chất, án treo vẫn là hình phạt tù nhưng được miễn chấp hành có điều kiện: người được hưởng án treo không phải đi tù ngay, được ở nhà, đi làm bình thường, nhưng phải chấp hành nghĩa vụ và chịu sự giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Cần phân biệt án treo với tha tù trước thời hạn có điều kiện và đặc xá.

Điều kiện hưởng án treo là gì?

Điều kiện hưởng án treo được quy định tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP và Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐTP hiệu lực 01/7/2025). Người bị kết án được xem xét cho hưởng án treo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm;
  • Có nhân thân tốt: trước khi phạm tội chưa bị kết án, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật nặng; hoặc nếu đã có thì đã hết thời hiệu, đã được xóa án tích, xóa kỷ luật;
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng, hoặc có tình tiết tăng nặng nhưng số tình tiết giảm nhẹ nhiều hơn;
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục;
  • Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo theo quy định của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Các tình tiết giảm nhẹ thường được vận dụng gồm: thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; đầu thú; người có công với cách mạng... (Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015).

Những trường hợp nào không được hưởng án treo?

Theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội thuộc các trường hợp sau không được hưởng án treo: người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; người phạm tội bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã; người tái phạm nguy hiểm... Việc đánh giá từng trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Thời gian thử thách là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, thời gian thử thách do Tòa án ấn định từ 01 năm đến 05 năm, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (nếu bản án không bị kháng cáo, kháng nghị) hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 65 quy định: người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Nghĩa vụ của người được hưởng án treo là gì?

Theo khoản 2 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, người được hưởng án treo được giao cho cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú giám sát, giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp. Nghĩa vụ cụ thể trong thời gian thử thách được quy định tại Luật Thi hành án hình sự 2019: khai báo với cơ quan giám sát, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Khi nào người được hưởng án treo bị buộc chấp hành hình phạt tù?

Theo khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên theo quy định của Luật Thi hành án hình sự thì Tòa án có thể quyết định buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo;
  • Nếu người đó phạm tội mới trong thời gian thử thách thì bị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án trước và hình phạt của bản án mới được tổng hợp theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Hình sự 2015.

Được hưởng án treo không có nghĩa là "xong án": người được hưởng án treo phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thử thách.

Thủ tục xin hưởng án treo như thế nào?

Án treo không phải là thủ tục "xin" theo đơn như thủ tục hành chính; Tòa án tự quyết định khi tuyên án căn cứ vào hồ sơ vụ án và lời bào chữa. Để tăng khả năng được hưởng án treo, bị cáo và gia đình nên chuẩn bị:

  • Luận cứ bào chữa nêu rõ các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và phân tích thỏa mãn điều kiện hưởng án treo;
  • Tài liệu chứng minh nhân thân tốt: lý lịch tư pháp, xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan, trường học, nơi làm việc;
  • Chứng cứ khắc phục hậu quả: biên lai bồi thường, xác nhận của bị hại, đơn bãi nại (nếu có);
  • Giấy xác nhận nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định;
  • Đơn trình bày hoàn cảnh gia đình, quá trình lao động, công tác.

Án treo được xem xét chủ yếu tại phiên tòa sơ thẩm. Trong giai đoạn trước đó, bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam có thể xem xét thủ tục bảo lãnh tại ngoại theo Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Nếu cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Vai trò của luật sư trong việc xin hưởng án treo

Luật sư hình sự giúp thu thập chứng cứ tình tiết giảm nhẹ, xây dựng luận cứ bào chữa đề nghị hưởng án treo và tham gia phiên tòa bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị cáo. Hãy tham khảo các dịch vụ pháp lý của Công ty Luật Minh Bạch hoặc gọi số 0987 892 333 để được tư vấn trên hồ sơ cụ thể.

FAQ

Án treo có phải đi tù không?

Không. Án treo là miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015). Người được hưởng án treo ở nhà dưới sự giám sát, chỉ bị buộc đi tù nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc phạm tội mới trong thời gian thử thách.

Phạt tù bao nhiêu năm thì được hưởng án treo?

Không quá 03 năm tù. Ngoài ra còn phải có nhân thân tốt, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên (trong đó ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự) và nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định, theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Thời gian thử thách của án treo là bao lâu?

Từ 01 năm đến 05 năm do Tòa án ấn định (khoản 1 Điều 65); sau khi chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ có thể được rút ngắn (khoản 4 Điều 65).

Bị can đang bị tạm giam có được hưởng án treo không?

Có thể. Án treo do Tòa án quyết định tại bản án, không phụ thuộc vào việc người đó đang bị tạm giam hay tại ngoại. Trong quá trình tố tụng có thể xem xét bảo lãnh tại ngoại (Điều 121 BLTTHS 2015).

Vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách có bị đi tù không?

Có. Nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên, Tòa án có thể buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; nếu phạm tội mới thì tổng hợp hình phạt theo Điều 56 Bộ luật Hình sự 2015.

Hồ sơ xin án treo gồm những gì?

Không có "hồ sơ xin án treo" chính thức; Tòa án quyết định căn cứ vào hồ sơ vụ án và phiên tòa. Gia đình, bị cáo nên chuẩn bị tài liệu nhân thân, giấy xác nhận nơi cư trú hoặc nơi làm việc, chứng cứ khắc phục hậu quả.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (100/2015/QH13), sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15 - Điều 65, Điều 51, Điều 56
  • Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng Điều 65 BLHS về án treo, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP và Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐTP
  • Luật Thi hành án hình sự 2019
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Người thân của bạn đang bị tạm giam và muốn xin án treo?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư hình sự đánh giá khả năng hưởng án treo và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, luận cứ bào chữa.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp