Kỷ luật lao động theo Bộ luật Lao động 2019
Cập nhật: 2026/08
Kỷ luật lao động là một phần quan trọng trong quản lý nhân sự, nhưng cũng là lĩnh vực dễ phát sinh tranh chấp nhất. Bộ luật Lao động 2019 quy định chi tiết về nguyên tắc, hình thức, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại Điều 117-122. Bài viết phân tích các quy định này, giúp cả NLĐ và NSDLĐ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.
1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
Điều 117 và 122 BLLĐ 2019 quy định các nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động:
- Phải có nội quy lao động: NSDLĐ phải ban hành nội quy lao động và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động. Nội quy lao động quy định các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật tương ứng.
- Một lỗi chỉ bị xử lý một lần: Không xử lý kỷ luật nhiều lần đối với cùng một hành vi vi phạm.
- Phải có sự tham gia của NLĐ: Khi xử lý kỷ luật, phải có mặt NLĐ và tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở (nếu có).
- Phải có biên bản: Mọi cuộc họp xử lý kỷ luật phải lập biên bản.
- Không áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho một hành vi: Mỗi hành vi vi phạm chỉ áp dụng một hình thức kỷ luật.
- Không xử lý kỷ luật khi NLĐ đang trong thời gian nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ phép.
Điều 122 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh…"
2. Các hình thức kỷ luật lao động
Điều 124 BLLĐ 2019 quy định 04 hình thức kỷ luật lao động:
2.1. Khiển trách
Áp dụng đối với vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ. Hình thức khiển trách có thể bằng lời nói hoặc văn bản. Khiển trách bằng văn bản sẽ được lưu trong hồ sơ NLĐ.
2.2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
Áp dụng đối với vi phạm đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm có mức độ nghiêm trọng hơn. Trong thời gian bị kỷ luật, NLĐ không được nâng lương.
2.3. Cách chức
Chỉ áp dụng đối với NLĐ giữ chức vụ quản lý. Khi bị cách chức, NLĐ không còn giữ chức vụ quản lý nhưng vẫn tiếp tục làm việc với chức danh thấp hơn.
2.4. Sa thải
Hình thức kỷ luật cao nhất, chỉ áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 125 BLLĐ 2019:
- NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
- NLĐ có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ.
- NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.
- NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
Điều 125 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; b) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động…"
3. Thời hiệu xử lý kỷ luật
Điều 123 BLLĐ 2019 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
- 06 tháng: Kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
- 12 tháng: Đối với vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ.
- Trường hợp hết thời hiệu mà chưa xử lý được do NLĐ đang nghỉ ốm, nghỉ thai sản, tạm giam, thì NSDLĐ được xử lý kỷ luật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết các sự kiện nêu trên.
4. Trình tự xử lý kỷ luật sa thải
Điều 122 BLLĐ 2019 quy định trình tự xử lý kỷ luật sa thải:
- Phát hiện và lập biên bản vi phạm: Khi phát hiện NLĐ vi phạm, NSDLĐ lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm.
- Thông báo họp xử lý kỷ luật: NSDLĐ thông báo bằng văn bản cho NLĐ ít nhất 05 ngày trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật: Cuộc họp có sự tham gia của NLĐ vi phạm, đại diện tổ chức đại diện NLĐ (nếu có), đại diện của NSDLĐ. NLĐ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.
- Ban hành quyết định xử lý kỷ luật: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp xử lý kỷ luật.
- Gửi quyết định: Gửi cho NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ (nếu có) và lưu hồ sơ.
Vi phạm trình tự xử lý kỷ luật có thể dẫn đến quyết định kỷ luật bị tuyên vô hiệu và NSDLĐ phải bồi thường thiệt hại cho NLĐ.
5. Các trường hợp không được xử lý kỷ luật
NSDLĐ không được xử lý kỷ luật lao động trong các trường hợp sau:
- NLĐ đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng.
- NLĐ đang nghỉ việc được sự đồng ý của NSDLĐ.
- NLĐ đang bị tạm giữ, tạm giam.
- NLĐ đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh.
- NLĐ nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- NLĐ vi phạm trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức.
Kết luận
Kỷ luật lao động là công cụ quản lý cần thiết nhưng phải được thực hiện đúng pháp luật. NSDLĐ cần ban hành nội quy lao động hợp pháp, tuân thủ trình tự xử lý kỷ luật, tôn trọng quyền bào chữa của NLĐ. NLĐ khi bị xử lý kỷ luật cần kiểm tra tính hợp pháp của quyết định, nếu phát hiện vi phạm có thể khiếu nại, khởi kiện ra tòa án. Thời hiệu khởi kiện về kỷ luật lao động là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
FAQ — Câu hỏi thường gặp
NLĐ có thể bị sa thải vì lý do không hoàn thành công việc không?
Không. Sa thải chỉ áp dụng cho các hành vi vi phạm kỷ luật nghiêm trọng theo Điều 125 BLLĐ 2019. NLĐ không hoàn thành công việc thuộc trường hợp NSDLĐ có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Điều 36, không phải sa thải.
NLĐ bị sa thải có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Có, nếu NLĐ đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ. Việc bị sa thải không làm mất quyền hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự thì hậu quả thế nào?
Quyết định xử lý kỷ luật có thể bị tuyên vô hiệu. NSDLĐ phải hủy bỏ quyết định, nhận NLĐ trở lại làm việc (nếu NLĐ yêu cầu), thanh toán tiền lương trong thời gian NLĐ không được làm việc và bồi thường thiệt hại.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (Cập nhật 2026/08), bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Xem toàn văn
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn BLLĐ — Xem toàn văn
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động