Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019
Cập nhật: 2026/08
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là quyền của cả người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), nhưng được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ bên yếu thế hơn trong quan hệ lao động. Bài viết phân tích quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ (Điều 35) và của NSDLĐ (Điều 36 BLLĐ 2019), thời hạn báo trước, các trường hợp bị cấm và hậu quả pháp lý khi chấm dứt trái luật.
1. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động
Điều 35 BLLĐ 2019 quy định NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do, nhưng phải bảo đảm thời hạn báo trước. Đây là một trong những điểm tiến bộ của BLLĐ 2019, tạo điều kiện cho NLĐ tự do lựa chọn việc làm.
1.1. Thời hạn báo trước
- HĐLĐ không xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 45 ngày.
- HĐLĐ xác định thời hạn (12-36 tháng): Báo trước ít nhất 30 ngày.
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc dưới 12 tháng: Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Điều 35 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng."
1.2. Trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước
Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 cho phép NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ ngay, không cần báo trước, trong các trường hợp:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận.
- Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn.
- Bị ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của NLĐ.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- NSDLĐ không đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đúng hạn hoặc không đóng đầy đủ.
Ví dụ: Chị Hoa làm việc tại công ty X được 02 năm, bị chậm lương 03 tháng liên tiếp. Chị Hoa có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ ngay mà không cần báo trước, và công ty X phải thanh toán đầy đủ tiền lương còn nợ cũng như trợ cấp thôi việc cho chị Hoa.
2. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động
Điều 36 BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:
2.1. NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc
NLĐ không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc do NSDLĐ xây dựng. Nội quy lao động hoặc hợp đồng lao động phải quy định rõ tiêu chí này. NSDLĐ phải báo trước 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn, 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn, 03 ngày đối với HĐLĐ theo mùa vụ.
2.2. NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải
Khi NLĐ bị kỷ luật sa thải theo Điều 125 BLLĐ 2019 (hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc, tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày), NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Trường hợp này không cần báo trước.
2.3. NLĐ tự ý bỏ việc
NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc người thân bị ốm đau có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh.
2.4. NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu
Điều 36 khoản 4 BLLĐ 2019 cho phép NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời gian làm việc.
2.5. Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
NSDLĐ được chấm dứt HĐLĐ nhưng phải xây dựng phương án sử dụng lao động và tham khảo ý kiến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở. Thời hạn báo trước ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn, 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn.
Điều 36 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải; c) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng; d) Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này; đ) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; e) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà không thể bố trí việc làm khác cho người lao động."
3. Các trường hợp bị cấm đơn phương chấm dứt HĐLĐ
NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau (Điều 36 khoản 4 BLLĐ 2019):
- NLĐ đang ốm đau, điều trị theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh.
- NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ khác được hưởng nguyên lương.
- NLĐ nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 137 BLLĐ 2019).
- NLĐ đang tham gia ban lãnh đạo của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đang nhiệm kỳ.
Đối với NLĐ, nếu đang trong thời gian điều trị bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh thì NSDLĐ cũng không được chấm dứt HĐLĐ.
4. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Điều 39 đến 42 BLLĐ 2019 quy định hậu quả của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật:
4.1. Nếu NSDLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật
- Phải nhận NLĐ trở lại làm việc (nếu NLĐ có nguyện vọng).
- Phải thanh toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian NLĐ không được làm việc.
- Phải bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng cho NLĐ.
- Nếu không còn vị trí để nhận lại hoặc NLĐ không muốn trở lại: phải bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương.
4.2. Nếu NLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật
- Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương và tương ứng với thời gian không báo trước.
- Phải hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có thỏa thuận).
Điều 41 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm việc, thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và bồi thường cho người lao động ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động."
Kết luận
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là quyền hợp pháp của cả NLĐ và NSDLĐ, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện, thời hạn báo trước và thủ tục theo quy định. NLĐ cần lưu ý quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong các trường hợp đặc biệt. NSDLĐ cần thận trọng, tránh chấm dứt trái pháp luật vì hậu quả bồi thường rất nặng nề. Khi có tranh chấp, các bên nên tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý để bảo vệ quyền lợi.
FAQ — Câu hỏi thường gặp
NLĐ nghỉ việc không báo trước thì bị xử lý thế nào?
NLĐ nghỉ việc không báo trước (bỏ việc) sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng tiền lương và tương ứng với thời gian không báo trước, và có thể bị xử lý kỷ luật sa thải nếu vi phạm thời gian quy định.
NSDLĐ có thể sa thải NLĐ vì lý do không hoàn thành công việc không?
Không. NSDLĐ chỉ có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc, nhưng phải có tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc được quy định rõ trong nội quy lao động hoặc hợp đồng, và phải báo trước đúng thời hạn. Sa thải là hình thức kỷ luật chỉ áp dụng cho các hành vi vi phạm kỷ luật nghiêm trọng theo Điều 125 BLLĐ.
NLĐ bị NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì phải làm gì?
NLĐ có thể: (i) nộp đơn khiếu nại đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; (ii) yêu cầu Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hòa giải; (iii) khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực nơi NSDLĐ đặt trụ sở. Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
NLĐ đang thử việc có được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?
Có. NLĐ làm việc theo hợp đồng thử việc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường thiệt hại (Điều 25 BLLĐ 2019).
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (Cập nhật 2026/08), bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Xem toàn văn
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động — Xem toàn văn
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH
Lưu ý: Luật Tổ chức TAND sửa đổi 2025 (81/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025) đã thay đổi tên gọi "Tòa án nhân dân cấp huyện" thành "Tòa án nhân dân khu vực". Các quy định về thẩm quyền được giữ nguyên.