Quy định về làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2019
Cập nhật: 2026/08
Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Bộ luật Lao động 2019 (Điều 107-108) quy định chặt chẽ về giới hạn số giờ làm thêm, tiền lương làm thêm giờ và trách nhiệm của NSDLĐ. Bài viết phân tích chi tiết các quyền và nghĩa vụ của các bên khi làm thêm giờ.
1. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 107 BLLĐ 2019 quy định giới hạn số giờ làm thêm như sau:
- Mỗi ngày: Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày. Nếu làm việc theo ngày 08 giờ, không được làm thêm quá 04 giờ/ngày. Tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Mỗi tháng: Không quá 40 giờ/tháng.
- Mỗi năm: Không quá 200 giờ/năm, trừ một số ngành nghề đặc thù được làm thêm tối đa 300 giờ/năm.
Điều 107 BLLĐ 2019 (khoản 2): "Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này."
Ngành nghề được làm thêm tối đa 300 giờ/năm
Một số ngành, nghề, công việc đặc thù được làm thêm tối đa 300 giờ/năm, bao gồm: sản xuất gia công xuất khẩu, dệt may, da giày, chế biến thủy sản, nông sản, thực phẩm, điện, viễn thông, cấp thoát nước, y tế, ngân hàng, giải quyết công việc đột xuất không thể trì hoãn.
2. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 98 BLLĐ 2019 quy định mức tiền lương làm thêm giờ tối thiểu:
| Thời điểm làm thêm | Mức lương tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | 150% tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
| Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% tiền lương giờ thực trả (chưa kể tiền lương của ngày lễ, Tết) |
| Làm thêm ban đêm (ngày thường) | 150% + 30% = 180% tiền lương giờ thực trả |
| Làm thêm ban đêm (ngày lễ, Tết) | 300% + 30% = 390% tiền lương giờ thực trả |
Điều 98 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
Ví dụ: Anh Minh có mức lương giờ thực trả là 50.000 đồng/giờ. Nếu anh Minh làm thêm:
- Ngày thường: 50.000 × 150% = 75.000 đồng/giờ.
- Ngày Chủ nhật (nghỉ hằng tuần): 50.000 × 200% = 100.000 đồng/giờ.
- Ngày 02/9 (lễ Quốc khánh): 50.000 × 300% = 150.000 đồng/giờ (chưa kể tiền lương ngày lễ).
3. Thủ tục và sự đồng ý của NLĐ
Điều 107 BLLĐ 2019 nhấn mạnh nguyên tắc quan trọng: làm thêm giờ phải được sự đồng ý của NLĐ. Cụ thể:
- NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ về kế hoạch làm thêm giờ trước khi thực hiện.
- NLĐ có quyền từ chối làm thêm giờ mà không bị xử lý kỷ luật hoặc trù dập.
- Đối với một số trường hợp đặc biệt (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, công việc cấp bách), NSDLĐ có thể tổ chức làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của NLĐ, nhưng phải bảo đảm sức khỏe của NLĐ.
- NSDLĐ phải ghi chép, theo dõi và lưu trữ sổ theo dõi giờ làm thêm của NLĐ.
Việc NSDLĐ ép buộc NLĐ làm thêm giờ trái pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt từ 10-50 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm.
4. Trường hợp đặc biệt được làm thêm nhiều hơn
Khoản 3 Điều 107 BLLĐ 2019 cho phép NSDLĐ tổ chức làm thêm giờ không giới hạn số giờ trong một số trường hợp đặc biệt, nhưng phải bảo đảm sức khỏe của NLĐ:
- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm.
- Công việc cấp bách để bảo vệ an toàn lao động, tài sản của doanh nghiệp và cộng đồng.
- Công việc không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời hạn của hợp đồng.
Tuy nhiên, ngay cả trong các trường hợp đặc biệt, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ/ngày và NSDLĐ vẫn phải thông báo cho cơ quan quản lý lao động địa phương.
Kết luận
Làm thêm giờ là quyền của NLĐ, không phải nghĩa vụ bắt buộc. NLĐ cần nắm rõ quyền lợi về tiền lương làm thêm giờ và giới hạn số giờ làm thêm để bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của mình. NSDLĐ cần tuân thủ quy định về giới hạn giờ làm thêm, thủ tục đồng ý và mức lương làm thêm giờ để tránh bị xử phạt.
FAQ — Câu hỏi thường gặp
Làm thêm giờ ban đêm được tính thế nào?
Làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22h đến 06h sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, cộng với 20% tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc đó (nếu làm thêm vào ban đêm của ngày thường).
NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ không?
Có, trừ trường hợp đặc biệt (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, công việc cấp bách). NLĐ có quyền từ chối làm thêm giờ mà không bị xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi.
NSDLĐ không trả lương làm thêm giờ thì bị xử lý thế nào?
NSDLĐ không trả lương làm thêm giờ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10-50 triệu đồng, đồng thời phải trả đủ tiền lương làm thêm giờ cộng với lãi suất chậm trả. Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng, NSDLĐ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (Cập nhật 2026/08), bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Xem toàn văn
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động — Xem toàn văn
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động