Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH 2014 và BLLĐ 2019
Cập nhật: 2026/08
Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là chế độ bảo vệ quan trọng nhất đối với người lao động (NLĐ) trong quan hệ lao động. Luật BHXH 2014 (số 58/2014/QH13) và Bộ luật Lao động 2019 quy định chi tiết về đối tượng tham gia, mức đóng, các chế độ hưởng và trách nhiệm của các bên. Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về BHXH bắt buộc mà NLĐ và NSDLĐ cần biết.
1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Điều 2 Luật BHXH 2014 quy định các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
- NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.
- NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (đối với một số ngành nghề đặc thù).
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- NLĐ làm việc bán thời gian (part-time) có thời gian làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và từ đủ 20 giờ/tuần trở lên.
- NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động (từ 01/01/2022).
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước có hưởng tiền lương.
Điều 2 Luật BHXH 2014 (khoản 1, sửa đổi bổ sung): "Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng…"
2. Mức đóng và phương thức đóng
Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên tiền lương tháng đóng BHXH của NLĐ. Tỷ lệ đóng hiện hành:
| Thành phần | NLĐ đóng | NSDLĐ đóng | Tổng |
|---|---|---|---|
| BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn, hưu trí, tử tuất) | 8% | 17,5% | 25,5% |
| BHYT | 1,5% | 3% | 4,5% |
| BHTN | 1% | 1% | 2% |
| Tổng cộng | 10,5% | 21,5% | 32% |
Mức lương tháng tối đa đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở (hiện tại mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, mức tối đa là 46.800.000 đồng/tháng). Mức tối thiểu đóng BHXH bằng mức lương tối thiểu vùng.
3. Các chế độ BHXH bắt buộc
BHXH bắt buộc bao gồm 05 chế độ chính:
3.1. Chế độ ốm đau (Điều 24-29 Luật BHXH 2014)
NLĐ được hưởng chế độ ốm đau khi bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động) hoặc điều trị bệnh tật. Thời gian hưởng tối đa từ 30 đến 70 ngày/năm tùy theo điều kiện lao động. Mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.
3.2. Chế độ thai sản (Điều 30-38 Luật BHXH 2014)
NLĐ nữ được nghỉ thai sản 06 tháng (trường hợp đặc biệt có thể nghỉ thêm), hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH. NLĐ nam có vợ sinh con được nghỉ từ 05 đến 14 ngày làm việc tùy trường hợp. Ngoài ra, NLĐ còn được nhận trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con.
3.3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 39-47 Luật BHXH 2014)
NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng tùy mức suy giảm khả năng lao động (từ 5% trở lên). Mức trợ cấp một lần tối thiểu 12 tháng lương cơ sở nếu suy giảm 31% trở lên, hằng tháng nếu suy giảm 61% trở lên.
3.4. Chế độ hưu trí (Điều 54-67 Luật BHXH 2014)
NLĐ được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169 BLLĐ 2019 và có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Tỷ lệ hưởng tối đa là 75%.
3.5. Chế độ tử tuất (Điều 67-74 Luật BHXH 2014)
Khi NLĐ chết, thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng phí (10 lần mức lương cơ sở) và trợ cấp tuất một lần hoặc hằng tháng tùy điều kiện.
4. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều 54 Luật BHXH 2014 và Điều 169 BLLĐ 2019 quy định điều kiện hưởng lương hưu:
- Đủ tuổi nghỉ hưu: nam 60 tuổi 09 tháng, nữ 55 tuổi 09 tháng (năm 2026), tăng dần đều cho đến năm 2028 (nam 62 tuổi) và năm 2035 (nữ 60 tuổi).
- Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
- Trường hợp suy giảm khả năng lao động: tuổi nghỉ hưu thấp hơn từ 5-10 năm, tùy mức suy giảm.
Điều 169 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu."
5. Trách nhiệm của NSDLĐ về BHXH bắt buộc
NSDLĐ có các trách nhiệm sau:
- Đăng ký tham gia BHXH cho NLĐ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ có hiệu lực.
- Đóng đầy đủ, đúng hạn phần BHXH của NSDLĐ và khấu trừ phần của NLĐ để nộp thay.
- Hằng tháng trích đóng 21,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
- Lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ khi có yêu cầu.
- Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận sổ BHXH cho NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ.
NSDLĐ chậm đóng, trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 85/2025/NĐ-CP), mức phạt lên đến 150 triệu đồng. Trường hợp trốn đóng với số lượng lớn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.
Kết luận
BHXH bắt buộc là quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý không thể tách rời trong quan hệ lao động. NLĐ cần nắm vững các quyền lợi của mình, kiểm tra việc đóng BHXH định kỳ. NSDLĐ cần tuân thủ đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH để tránh rủi ro pháp lý và xây dựng môi trường lao động bền vững. Khi phát hiện hành vi vi phạm, NLĐ có quyền khiếu nại đến cơ quan BHXH hoặc Thanh tra Lao động.
FAQ — Câu hỏi thường gặp
NLĐ có thể rút BHXH một lần khi nào?
NLĐ được rút BHXH một lần sau 01 năm nghỉ việc nếu chưa đủ 20 năm đóng BHXH. Từ 01/01/2025, NLĐ chỉ được rút BHXH một lần nếu ra nước ngoài định cư, mắc bệnh hiểm nghèo, hoặc đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH (theo Luật BHXH sửa đổi 2024).
Làm thế nào để tra cứu quá trình đóng BHXH?
NLĐ có thể tra cứu qua ứng dụng VssID (BHXH số), Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn), hoặc yêu cầu NSDLĐ cung cấp bảng kê quá trình đóng BHXH định kỳ.
NLĐ làm việc part-time có được đóng BHXH không?
Có, nếu NLĐ làm việc bán thời gian có HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên và từ đủ 20 giờ/tuần trở lên thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (Cập nhật 2026/08), bao gồm:
- Luật BHXH 2014 (số 58/2014/QH13, sửa đổi bổ sung 2024)
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Xem toàn văn
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH về BHXH bắt buộc
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH