Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019
Cập nhật: 2026/08
Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự kiện pháp lý quan trọng, chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) quy định 11 trường hợp chấm dứt HĐLĐ tại Điều 34, cùng các điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp lý kèm theo. Bài viết phân tích chi tiết từng trường hợp, quyền lợi của NLĐ và trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ.
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 34 BLLĐ 2019 liệt kê 11 trường hợp chấm dứt HĐLĐ, bao gồm cả trường hợp do NLĐ chủ động, do NSDLĐ chủ động và các trường hợp khách quan.
1.1. Hết hạn hợp đồng lao động (khoản 1)
Đây là trường hợp phổ biến nhất. HĐLĐ xác định thời hạn tự động chấm dứt khi hết thời hạn giao kết. Tuy nhiên, nếu hai bên vẫn tiếp tục quan hệ lao động sau khi hết hạn mà không ký HĐLĐ mới trong 30 ngày, hợp đồng sẽ trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn (Điều 20 BLLĐ 2019).
Điều 34 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này."
1.2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng (khoản 2)
Đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, hợp đồng chấm dứt khi công việc đã hoàn thành. Các bên cần xác định rõ trong hợp đồng tiêu chí hoàn thành công việc để tránh tranh chấp.
1.3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt (khoản 3)
NLĐ và NSDLĐ có thể thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ tại bất kỳ thời điểm nào. Thỏa thuận nên được lập thành văn bản, ghi rõ ngày chấm dứt, quyền lợi cuối cùng và các khoản thanh toán.
1.4. Người lao động bị kết án tù (khoản 4)
Khi NLĐ bị kết án phạt tù, HĐLĐ đương nhiên chấm dứt. Trường hợp NLĐ bị tạm giam chờ xét xử, NSDLĐ có thể tạm hoãn HĐLĐ thay vì chấm dứt.
1.5. Người lao động chết hoặc mất tích (khoản 5)
Đây là trường hợp bất khả kháng, HĐLĐ đương nhiên chấm dứt. Thân nhân của NLĐ có quyền yêu cầu NSDLĐ thanh toán các quyền lợi chưa nhận và trợ cấp tử tuất (nếu có).
1.6. NSDLĐ là cá nhân chết, mất tích, bị hạn chế năng lực hành vi (khoản 6)
Khi NSDLĐ là cá nhân không còn đủ năng lực pháp lý để tiếp tục quan hệ lao động, HĐLĐ chấm dứt. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật thay thế, hợp đồng vẫn có thể tiếp tục.
1.7. NSDLĐ là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động (khoản 7)
Đây là trường hợp thường gặp khi doanh nghiệp gặp khó khăn. Khi đó, NSDLĐ phải thanh toán đầy đủ các quyền lợi cho NLĐ theo thứ tự ưu tiên của pháp luật phá sản. NLĐ thuộc diện ưu tiên thanh toán trong thủ tục phá sản.
1.8. Người lao động đơn phương chấm dứt (khoản 8)
NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Điều 35 BLLĐ 2019, với điều kiện báo trước đúng thời hạn (45 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn, 30 ngày với HĐLĐ xác định thời hạn, 03 ngày với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc dưới 12 tháng).
1.9. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt (khoản 9)
NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo Điều 36 BLLĐ 2019 trong các trường hợp như: NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc, NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải, NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng, hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
1.10. Giấy phép lao động hết hiệu lực (khoản 10)
Đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khi giấy phép lao động hết hiệu lực, HĐLĐ chấm dứt, trừ trường hợp được gia hạn.
1.11. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu (khoản 11)
Khi NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (Điều 169 BLLĐ 2019: nam đủ 60 tuổi 09 tháng, nữ đủ 55 tuổi 09 tháng tại thời điểm năm 2026, và tăng dần theo lộ trình), NSDLĐ có quyền chấm dứt HĐLĐ. Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời gian làm việc hoặc ký HĐLĐ mới.
2. Nghĩa vụ báo trước khi chấm dứt HĐLĐ
Trừ các trường hợp bất khả kháng (NLĐ chết, mất tích, doanh nghiệp phá sản, giải thể…), khi chấm dứt HĐLĐ, bên chủ động chấm dứt phải tuân thủ thời hạn báo trước:
- HĐLĐ không xác định thời hạn: Báo trước ít nhất 45 ngày (NLĐ) hoặc 120 ngày (NSDLĐ trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ).
- HĐLĐ xác định thời hạn (12-36 tháng): Báo trước ít nhất 30 ngày.
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc công việc dưới 12 tháng: Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Điều 35 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng."
Việc không tuân thủ thời hạn báo trước có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia (Điều 40, 41 BLLĐ 2019).
3. Quyền lợi của người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ
Sau khi HĐLĐ chấm dứt, NLĐ có các quyền lợi sau:
- Trợ cấp thôi việc: NLĐ đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương (Điều 46 BLLĐ 2019).
- Trợ cấp mất việc: NLĐ bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế được hưởng trợ cấp mất việc, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương (Điều 47 BLLĐ 2019).
- Trợ cấp thất nghiệp: NLĐ đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thất nghiệp (Luật Việc làm 2013).
- Thanh toán lương và các quyền lợi khác: Lương những ngày làm việc chưa được thanh toán, tiền phép năm chưa nghỉ, và các khoản phụ cấp, thưởng theo thỏa thuận.
- Được cấp giấy tờ: Sổ BHXH, giấy xác nhận thời gian đóng BHXH, bản sao HĐLĐ và các giấy tờ liên quan để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Các trường hợp bị hạn chế quyền chấm dứt HĐLĐ
Pháp luật bảo vệ NLĐ trong các trường hợp đặc biệt, NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi:
- NLĐ đang ốm đau, điều trị theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động).
- NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ được hưởng nguyên lương.
- NLĐ nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 137 BLLĐ 2019).
- NLĐ đang tham gia ban lãnh đạo của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đang nhiệm kỳ (khoản 4 Điều 36 BLLĐ 2019).
Vi phạm quy định này, NSDLĐ có thể bị yêu cầu nhận NLĐ trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại và bị xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định 12/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 85/2025/NĐ-CP).
5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt HĐLĐ
Khi chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ có các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Thanh toán đầy đủ: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, NSDLĐ phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của NLĐ (Điều 48 BLLĐ 2019). Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
- Xác nhận thời gian đóng BHXH: Chốt sổ BHXH và trả lại cho NLĐ trong thời hạn 07 ngày làm việc.
- Cung cấp bản sao HĐLĐ: Khi NLĐ có yêu cầu.
- Lập biên bản chấm dứt HĐLĐ: Nếu NLĐ yêu cầu, NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp bản chính hoặc bản sao quyết định chấm dứt HĐLĐ (Điều 48 BLLĐ 2019).
Điều 48 BLLĐ 2019 (khoản 1): "Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày."
Kết luận
Chấm dứt HĐLĐ là quy trình pháp lý có nhiều điều kiện và thủ tục chặt chẽ. Cả NLĐ và NSDLĐ đều cần nắm rõ các quy định tại Điều 34, 35, 36, 46, 47, 48 BLLĐ 2019 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. NLĐ cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ báo trước và quyền được hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc. NSDLĐ cần tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn thanh toán để tránh rủi ro pháp lý, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kiện ra tòa.
FAQ — Câu hỏi thường gặp
Người lao động có được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do không?
Có, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần nêu lý do, nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định tại Điều 35 BLLĐ 2019. Nếu vi phạm thời hạn báo trước, NLĐ có thể phải bồi thường cho NSDLĐ.
Khi nào NSDLĐ bị coi là chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?
NSDLĐ bị coi là chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật khi không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019 hoặc vi phạm quy định về thời hạn báo trước, hoặc chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ đang trong thời gian được bảo vệ (nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ…).
Nghỉ việc không báo trước có bị phạt không?
NLĐ nghỉ việc không báo trước (bỏ việc) phải bồi thường thiệt hại cho NSDLĐ tương ứng với thời gian không báo trước, và không được hưởng trợ cấp thôi việc. Nếu tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng, NLĐ sẽ bị xử lý kỷ luật sa thải.
Sau khi chấm dứt HĐLĐ, bao lâu thì được nhận sổ BHXH?
NSDLĐ có trách nhiệm chốt sổ BHXH và trả lại cho NLĐ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ. Nếu quá thời hạn này, NLĐ có thể khiếu nại đến cơ quan quản lý lao động hoặc khởi kiện ra tòa.
Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (Cập nhật 2026/08), bao gồm:
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — Xem toàn văn
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động — Xem toàn văn
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH
- Luật Việc làm 2013 (số 31/2013/QH13)