Chế độ tài sản của vợ chồng: chung và riêng

Chế độ tài sản của vợ chồng: chung và riêng

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Chế độ tài sản của vợ chồng: chung và riêng
Mục lục:
  1. Tài sản chung của vợ chồng
  2. Tài sản riêng của vợ chồng
  3. Thỏa thuận chế độ tài sản
  4. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
  5. Giao dịch liên quan tài sản chung
  6. Xác định tài sản khi có tranh chấp

1. Tài sản chung của vợ chồng

Chế độ tài sản của vợ chồng là một trong những nội dung quan trọng của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quy định rõ đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng. Theo Điều 33, tài sản chung của vợ chồng gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Điểm quan trọng tại khoản 3 Điều 33: khi không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Quy định này bảo vệ bên yếu thế khi phân định tài sản.

2. Tài sản riêng của vợ chồng

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

  • Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại Điều 38, Điều 39 và Điều 40;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình một cách độc lập, không phụ thuộc vào người kia (Điều 44). Tuy nhiên, nếu tài sản riêng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng phải có sự đồng ý của vợ, chồng theo khoản 3 Điều 44.

3. Thỏa thuận chế độ tài sản

Ngoài chế độ tài sản theo luật định, vợ chồng có quyền lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. Theo Điều 28 và Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn.

Nội dung thỏa thuận chế độ tài sản có thể bao gồm: xác định tài sản chung, tài sản riêng; quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản; nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ khi một bên giao dịch; căn cứ xác định tài sản chung được chia khi ly hôn. Thỏa thuận giúp các bên chủ động sắp xếp tài sản phù hợp với hoàn cảnh, đặc biệt hữu ích với người kinh doanh muốn tách bạch tài sản cá nhân.

Lưu ý: thỏa thuận chế độ tài sản không được trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không được nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người thứ ba. Khi đã lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì các quy định về tài sản chung, tài sản riêng theo luật định không áp dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung (Điều 34). Việc chiếm hữu, sử dụng tài sản chung nhằm bảo đảm nhu cầu của gia đình hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì vợ chồng có thể thực hiện các giao dịch phù hợp với nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Theo Điều 35, việc định đoạt tài sản chung được quy định chặt chẽ:

  • Việc định đoạt tài sản chung phải do vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản, đặc biệt đối với bất động sản và động sản mà theo quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
  • Giao dịch liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình cũng phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng;
  • Trong trường hợp một bên định đoạt tài sản chung không có sự đồng ý của người kia, giao dịch có thể bị tuyên bố vô hiệu và bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

5. Giao dịch liên quan tài sản chung

Khi giao dịch liên quan đến tài sản chung, người thứ ba (bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên cho vay) cần yêu cầu có sự đồng ý của cả hai vợ chồng, đặc biệt với tài sản phải đăng ký như nhà, đất. Theo khoản 2 Điều 35, hợp đồng chuyển nhượng bất động sản và hợp đồng vay vốn dùng tài sản chung để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phải có chữ ký của cả vợ và chồng hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp.

Trường hợp vợ hoặc chồng một mình ký hợp đồng mua bán nhà, đất là tài sản chung thì giao dịch có nguy cơ bị tuyên bố vô hiệu nếu không có sự đồng ý của người kia, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ theo quy định của Bộ luật Dân sự. Vì vậy, trước khi nhận chuyển nhượng nhà, đất, người mua nên kiểm tra tình trạng hôn nhân của bên bán và yêu cầu cả hai vợ chồng cùng ký hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Ngoài ra, vợ chồng có thể nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung theo thỏa thuận (Điều 36). Tài sản chung cũng có thể được chia trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38 khi một bên có yêu cầu và đáp ứng điều kiện, chẳng hạn để thực hiện nghĩa vụ riêng về tài sản.

6. Xác định tài sản khi có tranh chấp

Khi có tranh chấp về tài sản giữa vợ chồng, nguyên tắc xác định theo khoản 3 Điều 33: tài sản không chứng minh được là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung. Do đó, bên muốn khẳng định tài sản là riêng phải cung cấp chứng cứ như giấy tờ có trước khi kết hôn, giấy tờ thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc chứng cứ tài sản được mua bằng tiền riêng của mình.

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án xem xét các nguồn chứng cứ: giấy tờ đăng ký tài sản như sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu; hợp đồng, giao dịch ngân hàng; lời khai của các bên và người làm chứng. Nếu vợ chồng đã có thỏa thuận chế độ tài sản hoặc thỏa thuận xác định tài sản chung, riêng thì các thỏa thuận này được ưu tiên xem xét trước. Việc phân định rạch ròi tài sản ngay từ đầu, bằng thỏa thuận chế độ tài sản hoặc lưu giữ chứng cứ nguồn gốc tài sản, sẽ giúp các bên tránh được những tranh chấp kéo dài về sau.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 33-46
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn hôn nhân & gia đình?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp