Gia hạn hiệu lực nhãn hiệu: thủ tục và lệ phí
Gia hạn hiệu lực nhãn hiệu: thủ tục và lệ phí

Gia hạn hiệu lực nhãn hiệu: thủ tục và lệ phí

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu
  2. Khi nào cần gia hạn hiệu lực nhãn hiệu
  3. Hồ sơ gia hạn hiệu lực nhãn hiệu
  4. Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu
  5. Gia hạn muộn và hậu quả khi không gia hạn
  6. Các trường hợp khác ảnh hưởng đến hiệu lực nhãn hiệu

1. Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm theo Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026), sau đây gọi tắt là Luật SHTT hợp nhất 2026. Quy định này giữ nguyên từ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và được sửa đổi, bổ sung theo hướng điện tử hóa thủ tục bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/04/2026).

Khác với bằng độc quyền sáng chế (20 năm) hay kiểu dáng công nghiệp (05 năm, gia hạn tối đa 02 lần), nhãn hiệu được gia hạn không giới hạn số lần, miễn là chủ sở hữu nộp hồ sơ, phí, lệ phí đúng hạn. Đây là tài sản trí tuệ "vô thời hạn có điều kiện" nếu được duy trì liên tục.

2. Khi nào cần gia hạn hiệu lực nhãn hiệu

Chủ sở hữu cần gia hạn khi văn bằng bảo hộ đang tiến đến hết hạn. Đặc biệt từ năm 2026, lượng lớn nhãn hiệu đăng ký giai đoạn 2016 đang đến hạn gia hạn đầu tiên — chủ sở hữu nên chủ động kiểm tra ngày nộp đơn ghi trên Giấy chứng nhận để xác định hạn 10 năm chứ không dựa vào ngày cấp văn bằng.

Thời điểm nộp hồ sơ gia hạn được quy định tại Điều 108 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN, áp dụng từ 01/07/2026): hồ sơ, phí, lệ phí gia hạn phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

3. Hồ sơ gia hạn hiệu lực nhãn hiệu

Theo Điều 108 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN (đã sửa đổi bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN), hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực nhãn hiệu gồm:

  • Tờ khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN (từ 01/07/2026 dùng mẫu thay thế tại Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN); trường hợp gia hạn nhiều Giấy chứng nhận thì nêu rõ số văn bằng trong tờ khai;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp văn bằng cấp dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận gia hạn vào văn bằng);
  • Văn bản ủy quyền nếu nộp thông qua đại diện; nếu chỉ gia hạn một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ thì phải có thông tin ủy quyền với phạm vi tương ứng;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Hồ sơ bị coi là không hợp lệ nếu thiếu tài liệu, người nộp không phải là chủ văn bằng, không nộp đủ phí, lệ phí, nộp không đúng thời hạn, hoặc thiếu thông tin ủy quyền khi gia hạn một phần. Cục Sở hữu trí tuệ xử lý: nếu hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng ra thông báo gia hạn, ghi nhận vào Giấy chứng nhận (nếu có yêu cầu), ghi nhận Sổ đăng ký quốc gia và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong 30 ngày; nếu không hợp lệ, ra thông báo dự định từ chối và ấn định 02 tháng để sửa chữa hoặc phản đối.

4. Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu

Căn cứ Khoản 3 Điều 94 Luật SHTT hợp nhất 2026, mức phí, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, tức do Bộ Tài chính quy định trong biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Theo khoản 4 Điều 108 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, khi gia hạn chủ văn bằng phải nộp: phí thẩm định yêu cầu gia hạn, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố.

Không nêu mức cụ thể trong bài này vì biểu mức có thể thay đổi tại thời điểm nộp hồ sơ; chủ sở hữu nên tra cứu biểu mức phí, lệ phí sở hữu công nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên hệ Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp để xác định chính xác các khoản phải nộp.

5. Gia hạn muộn và hậu quả khi không gia hạn

Gia hạn muộn: Hồ sơ gia hạn có thể nộp sau thời hạn 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày nhãn hiệu hết hiệu lực, với điều kiện chủ văn bằng phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (điểm c khoản 2 Điều 108 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN đã sửa đổi). Nói cách khác, nếu để quá lâu, quyền gia hạn sẽ mất giá trị.

Hậu quả khi không gia hạn: Theo Điều 95 Luật SHTT hợp nhất 2026, văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực khi chủ văn bằng không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực theo quy định. Khi đó nhãn hiệu không còn được pháp luật bảo hộ; doanh nghiệp khác có thể nộp đơn đăng ký lại thương hiệu đó, và chủ cũ mất quyền ngăn chặn hành vi xâm phạm.

6. Các trường hợp khác ảnh hưởng đến hiệu lực nhãn hiệu

Ngoài việc hết thời hạn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp khác theo Điều 95 Luật SHTT hợp nhất 2026: chủ sở hữu tuyên bố từ bỏ quyền; chủ không còn tồn tại hoặc không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp; nhãn hiệu không được sử dụng trong 05 năm liên tục mà không có lý do chính đáng; vi phạm quy chế sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

Vì vậy, duy trì gia hạn đúng hạn và sử dụng nhãn hiệu liên tục là hai điều kiện song song để giữ quyền sở hữu trí tuệ. Chủ sở hữu nên theo dõi hạn gia hạn, chuẩn bị hồ sơ từ trước ít nhất 06 tháng. Nếu cần hỗ trợ tra cứu tình trạng, soạn hồ sơ hoặc phục hồi hiệu lực khi lỡ thời hạn, có thể liên hệ dịch vụ sở hữu trí tuệ của Công ty Luật Minh Bạch. Xem thêm: Đăng ký nhãn hiệu, Xử lý xâm phạm nhãn hiệuBảo hộ sáng chế.

5 câu hỏi thường gặp về gia hạn hiệu lực nhãn hiệu

Nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu và gia hạn mỗi lần bao nhiêu năm?

10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm (Khoản 6 Điều 93 Luật SHTT hợp nhất 2026).

Nộp hồ sơ gia hạn nhãn hiệu từ khi nào?

Trong vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (khoản 2 Điều 108 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN).

Có được nộp hồ sơ gia hạn sau khi nhãn hiệu hết hạn không?

Được, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày hết hiệu lực và phải nộp lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.

Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu là bao nhiêu?

Theo Khoản 3 Điều 94 Luật SHTT hợp nhất 2026, mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính quy định; cần tra biểu mức áp dụng tại thời điểm nộp.

Không gia hạn thì nhãn hiệu bị xử lý thế nào?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực theo Điều 95 Luật SHTT hợp nhất 2026; nhãn hiệu không còn được bảo hộ và có thể bị người khác đăng ký lại.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (tháng 08/2026), bao gồm:

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp