Quyền đối với giống cây trồng: điều kiện bảo hộ

Quyền đối với giống cây trồng: điều kiện bảo hộ và thời hạn

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Giống cây trồng là gì
  2. Điều kiện bảo hộ giống cây trồng
  3. Chủ thể có quyền đăng ký
  4. Hồ sơ và quy trình đăng ký
  5. Quyền của chủ bằng bảo hộ
  6. Thời hạn bảo hộ và duy trì

Giống cây trồng được bảo hộ khi là giống cây trồng mới do chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, đáp ứng các điều kiện về tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp. Bài viết trình bày điều kiện bảo hộ, chủ thể có quyền đăng ký, hồ sơ, quy trình đăng ký, quyền của chủ bằng bảo hộ và thời hạn bảo hộ giống cây trồng theo Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15).

1. Giống cây trồng là gì?

Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025), giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác bằng sự biểu hiện của các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu (khoản 5 Điều 4).

Điểm mới theo Luật sửa đổi bổ sung Luật SHTT 2025 (số 131/2025/QH15): Luật hoàn thiện thủ tục đăng ký, khảo nghiệm và quản lý giống cây trồng, bổ sung quyền đăng ký của tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Điều kiện bảo hộ giống cây trồng thế nào?

Điều kiện chung được quy định tại Điều 158 Luật Sở hữu trí tuệ: giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp. Cụ thể:

  • Tính mới (Điều 159): vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống cây trồng chưa được người có quyền đăng ký hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân phối nhằm mục đích khai thác thương mại trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn 01 năm; ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn 06 năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây leo thân gỗ, 04 năm đối với các giống cây trồng khác;
  • Tính khác biệt (Điều 160): có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên;
  • Tính đồng nhất (Điều 161): có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép trong quá trình nhân giống;
  • Tính ổn định (Điều 162): các tính trạng liên quan vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống;
  • Tên phù hợp (Điều 163): tên giống cây trồng phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc gia nào (nếu có) và không gây nhầm lẫn, không trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi đã được biết đến.

3. Ai có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng?

Chủ thể có quyền đăng ký được quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15): tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức, chi phí của mình; tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc (trừ trường hợp thỏa thuận khác); người được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký; tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng hoặc sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (bổ sung theo Luật số 131/2025/QH15).

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng thì đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký chỉ được thực hiện nếu được tất cả các bên đồng ý (bổ sung theo Luật số 131/2025/QH15). Người nộp đơn nước ngoài nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng (Điều 165).

4. Hồ sơ và quy trình đăng ký giống cây trồng như thế nào?

Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng nộp tại Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Hồ sơ theo Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP) gồm: tờ khai đăng ký theo mẫu, tài liệu mô tả giống cây trồng, ảnh chụp, tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu không phải tác giả), văn bản ủy quyền (nếu nộp qua đại diện), chứng từ nộp lệ phí. Quy trình xử lý đơn:

  1. Thẩm định hình thức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn (Điều 176);
  2. Công bố đơn hợp lệ trong thời hạn 90 ngày trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng (Điều 177);
  3. Thẩm định nội dungkhảo nghiệm kỹ thuật (đánh giá tính khác biệt, đồng nhất, ổn định — DUS) tại cơ sở khảo nghiệm hoặc do người đăng ký tự khảo nghiệm (Điều 178);
  4. Thẩm định kết quả khảo nghiệm trong thời hạn 60 ngày;
  5. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ (Điều 183).

Lưu ý: theo quy định hiện hành (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15), khảo nghiệm kỹ thuật phải bắt đầu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ; quá hạn mà chưa bắt đầu tự khảo nghiệm thì đơn được coi như đã rút. Tổng thời gian xử lý thường kéo dài 2-3 năm do phải trải qua khảo nghiệm thực địa.

5. Quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng ra sao?

Quyền của chủ bằng bảo hộ được quy định tại Điều 186 Luật Sở hữu trí tuệ. Chủ bằng bảo hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các quyền liên quan đến vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ: sản xuất hoặc nhân giống; chế biến nhằm mục đích nhân giống; chào hàng; bán hoặc tiếp cận thị trường khác; xuất khẩu, nhập khẩu; lưu giữ để thực hiện các hành vi nêu trên.

Quyền này còn được mở rộng đối với vật liệu thu hoạch thu được từ việc sử dụng bất hợp pháp vật liệu nhân giống của giống được bảo hộ và đối với giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống được bảo hộ (Điều 187). Quyền bị giới hạn: sử dụng phục vụ nhu cầu cá nhân, phi thương mại, nghiên cứu khoa học, hoặc hộ sản xuất cá thể tự nhân giống cho vụ sau trên diện tích đất của mình không bị coi là xâm phạm (Điều 188). Chủ bằng bảo hộ có thể chuyển nhượng toàn bộ quyền hoặc chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng bằng văn bản (Điều 193, 194).

6. Thời hạn bảo hộ và duy trì hiệu lực

Thời hạn bảo hộ theo Điều 169 Luật Sở hữu trí tuệ: Bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tính từ ngày cấp đến hết 25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ; đến hết 20 năm đối với các giống cây trồng khác.

Để duy trì hiệu lực, chủ bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hằng năm trong thời hạn 03 tháng trước ngày đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo (theo Luật số 131/2025/QH15). Bằng có thể bị đình chỉ hiệu lực nếu giống không còn đáp ứng tính đồng nhất, tính ổn định; chủ bằng không nộp lệ phí duy trì; không cung cấp vật liệu nhân giống để duy trì, lưu giữ giống; hoặc không thay đổi tên giống theo yêu cầu (Điều 170). Bằng cũng có thể bị hủy bỏ hiệu lực nếu đơn do người không có quyền đăng ký nộp, hoặc giống không đáp ứng điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp bằng (Điều 171).

Lưu ý: kể từ 01/4/2026, quy trình đăng ký, khảo nghiệm theo Luật 131/2025/QH15 và Nghị định 65/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP) — cần kiểm tra mẫu đơn, lệ phí, thời hạn theo văn bản mới nhất, hoặc dùng dịch vụ của tổ chức đại diện quyền đối với giống cây trồng.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (12/08/2026), đã được bao gồm:

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn bảo hộ tài sản trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp