Chuyển nhượng và chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

Chuyển nhượng và chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Chuyển nhượng và chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu
Mục lục:
  1. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì
  2. Chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu
  3. Điều kiện của hợp đồng
  4. Thủ tục đăng ký tại Cục SHTT
  5. Hiệu lực và thời hạn
  6. Lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu

1. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Theo khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (số 50/2005/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, bản hợp nhất mới nhất là Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 gồm cả Luật 131/2025/QH15), việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Khi chuyển nhượng, chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu cho người được chuyển nhượng — người được chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu mới của nhãn hiệu, có toàn quyền sử dụng, định đoạt nhãn hiệu trong phạm vi bảo hộ.

2. Chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

Khác với chuyển nhượng (chuyển quyền sở hữu), chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu — gọi là chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp — là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi quyền sử dụng của mình, theo khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ (bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026). Việc chuyển quyền sử dụng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).

Theo Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm hai dạng chính:

  • Hợp đồng độc quyền: trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng; bên chuyển quyền không được ký hợp đồng với bên thứ ba và chỉ được sử dụng nếu được bên được chuyển quyền cho phép;
  • Hợp đồng không độc quyền: bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng và ký hợp đồng không độc quyền với người khác.

3. Điều kiện của hợp đồng

Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, trong đó có các điểm quan trọng đối với nhãn hiệu:

  • Chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ;
  • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu.

Đối với chuyển quyền sử dụng, Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể; bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ khi được bên chuyển quyền cho phép; bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì về việc hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

4. Thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ

Đối với quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký (trong đó có nhãn hiệu), theo khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ (bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026), hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, tức Cục Sở hữu trí tuệ.

Với hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên; tuy nhiên, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu) phải đăng ký mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba, theo khoản 2, 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/4/2026).

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/4/2026) và Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đã được sửa đổi bởi Thông tư 20/2026/TT-BKHCN từ 01/7/2026), gồm tờ khai đăng ký theo mẫu, hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao và các tài liệu liên quan.

5. Hiệu lực và thời hạn

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ theo khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ. Việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng đồng thời ghi nhận sự thay đổi chủ sở hữu nhãn hiệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được ghi nhận chuyển nhượng sang người được chuyển nhượng.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ. Việc chuyển nhượng không kéo dài thời hạn bảo hộ — người được chuyển nhượng tiếp tục hưởng quyền bảo hộ trong thời gian còn lại của nhãn hiệu; để duy trì hiệu lực, người được chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục gia hạn đúng hạn theo quy định.

6. Lưu ý khi chuyển nhượng nhãn hiệu

Khi chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu, các bên cần lưu ý:

  • đối chiếu tên chủ sở hữu, danh mục hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ;
  • Đối với chuyển nhượng: bắt buộc đăng ký hợp đồng tại Cục Sở hữu trí tuệ để hợp đồng có hiệu lực theo khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ;
  • Đối với chuyển quyền sử dụng: lưu ý các điều khoản hạn chế bất hợp lý theo khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ — các điều khoản này mặc nhiên bị vô hiệu;
  • Xác định rõ dạng hợp đồng (độc quyền hay không độc quyền), phạm vi lãnh thổ, thời hạn, giá chuyển giao;
  • Nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì đối với bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ;
  • Tham khảo ý kiến luật sư để rà soát hợp đồng, tránh các điều khoản vi phạm pháp luật về cạnh tranh và sở hữu trí tuệ.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (50/2005/QH11), đã sửa đổi, bổ sung — bản hợp nhất mới nhất 67/VBHN-VPQH 2026 (gồm Luật 131/2025/QH15, hiệu lực 01/4/2026) — Điều 138, 139, 141, 142, 143, 144, 148
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/4/2026) — thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đã sửa đổi bởi Thông tư 20/2026/TT-BKHCN (từ 01/7/2026) — hồ sơ, mẫu tờ khai
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn sở hữu trí tuệ?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp