Thu hồi đất do vi phạm pháp luật: căn cứ và trình tự

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: căn cứ và trình tự

Đất đai · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: căn cứ và trình tự
Mục lục:
  1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật
  2. Căn cứ thu hồi theo Luật Đất đai 2024
  3. Trình tự, thủ tục thu hồi
  4. Xử lý tài sản trên đất khi thu hồi
  5. Quyền của người có đất bị thu hồi
  6. Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai là biện pháp Nhà nước chấm dứt quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15). Người có đất bị thu hồi trong các trường hợp này không được bồi thường về đất theo khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024.

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật

Theo khoản 1 Điều 81 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp vi phạm sau:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm;
  • Hủy hoại đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm;
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
  • Đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được giao đất, cho thuê đất mà người đó không được chuyển nhượng, tặng cho;
  • Đất được giao quản lý mà để bị lấn, chiếm;
  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong thời hạn 24 tháng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không thực hiện, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Bỏ hoang đất trong thời hạn theo quy định, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt;
  • Đất để thực hiện dự án đầu tư không sử dụng trong 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

Căn cứ thu hồi theo Luật Đất đai 2024

Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm

Điều kiện bắt buộc đối với hành vi sử dụng đất không đúng mục đích và hủy hoại đất là người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm. Các trường hợp còn lại (giao, cho thuê sai đối tượng, sai thẩm quyền; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người không có quyền chuyển nhượng, tặng cho; đất giao quản lý để bị lấn, chiếm) bị thu hồi ngay, không cần điều kiện xử phạt trước.

Thời hạn không sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính

Đất bỏ hoang bị thu hồi khi không được sử dụng liên tục 12 tháng đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản; 18 tháng đối với đất trồng cây lâu năm; 24 tháng đối với đất trồng rừng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo quyết định xử phạt. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong 24 tháng kể từ khi có thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không thực hiện thì cũng bị thu hồi.

Dự án đầu tư không sử dụng hoặc chậm tiến độ

Đất để thực hiện dự án đầu tư không sử dụng trong 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng so với dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng với thời gian gia hạn. Hết thời hạn gia hạn mà vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

Trường hợp bất khả kháng

Theo khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp thu hồi do không thực hiện nghĩa vụ tài chính, bỏ hoang đất và chậm tiến độ dự án không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng. Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, sự kiện bất khả kháng gồm thiên tai, thảm họa môi trường; hỏa hoạn, dịch bệnh; chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Trình tự, thủ tục thu hồi

Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự thu hồi được thực hiện như sau:

  1. Xác định điều kiện thu hồi: với hành vi phải xử phạt vi phạm hành chính, trong 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị thu hồi của cơ quan có thẩm quyền xử phạt (do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm), cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất. Hành vi không phải xử phạt vi phạm hành chính thì thu hồi sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra.
  2. Lập hồ sơ thu hồi: trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  3. Thông báo thu hồi đất: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo thu hồi đất cho người có đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và người liên quan.
  4. Ban hành quyết định thu hồi: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.

Xử lý tài sản trên đất khi thu hồi

Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Về bồi thường, khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81 của Luật này không được bồi thường về đất. Riêng trường hợp thu hồi do chậm tiến độ dự án đầu tư theo khoản 8 Điều 81, Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Quyền của người có đất bị thu hồi

  • Được thông báo thu hồi: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo thu hồi đất cho người có đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  • Được thời hạn xử lý tài sản, di dời: không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất.
  • Được yêu cầu xem xét căn cứ bất khả kháng: nếu việc không sử dụng đất, không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc chậm tiến độ dự án do sự kiện bất khả kháng theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thì người sử dụng đất được xem xét không thu hồi theo khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024.
  • Được khiếu nại, khởi kiện: khiếu nại quyết định thu hồi hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất cũng có nghĩa vụ bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi theo khoản 7 Điều 31 Luật Đất đai 2024.

Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi

Không đồng ý với quyết định thu hồi đất, người có đất có quyền khiếu nại đến cơ quan đã ban hành quyết định hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Để khiếu nại, khởi kiện đạt hiệu quả, người có đất nên lưu giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có), thông báo và quyết định thu hồi đất, giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc đánh giá căn cứ pháp lý cần dựa trên hồ sơ cụ thể; bạn có thể tham khảo thêm bài viết về tranh chấp đất đaithu hồi đất và bồi thường.

FAQ

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật có được bồi thường không?

Không. Khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81 không được bồi thường về đất.

Đất bỏ hoang bao lâu thì bị thu hồi?

Theo khoản 1 Điều 81 Luật Đất đai 2024, đất bỏ hoang liên tục 12 tháng (cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản), 18 tháng (cây lâu năm) hoặc 24 tháng (đất trồng rừng), đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo quyết định xử phạt thì bị thu hồi.

Do thiên tai, dịch bệnh không sử dụng được đất thì có bị thu hồi không?

Theo khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024, trường hợp bất khả kháng (thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP) thì không thu hồi đất do không thực hiện nghĩa vụ tài chính, bỏ hoang đất, chậm tiến độ dự án.

Bị thu hồi đất do vi phạm có được khiếu nại, khởi kiện không?

Có. Người có đất bị thu hồi có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật. Nếu cần hỗ trợ đánh giá hồ sơ, bạn có thể liên hệ dịch vụ pháp lý về đất đai của chúng tôi.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 81 (thu hồi đất do vi phạm pháp luật)
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP - chi tiết thi hành
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp