Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai là biện pháp Nhà nước chấm dứt quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15). Người có đất bị thu hồi trong các trường hợp này không được bồi thường về đất theo khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024.
Theo khoản 1 Điều 81 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp vi phạm sau:
Điều kiện bắt buộc đối với hành vi sử dụng đất không đúng mục đích và hủy hoại đất là người sử dụng đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm. Các trường hợp còn lại (giao, cho thuê sai đối tượng, sai thẩm quyền; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người không có quyền chuyển nhượng, tặng cho; đất giao quản lý để bị lấn, chiếm) bị thu hồi ngay, không cần điều kiện xử phạt trước.
Đất bỏ hoang bị thu hồi khi không được sử dụng liên tục 12 tháng đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản; 18 tháng đối với đất trồng cây lâu năm; 24 tháng đối với đất trồng rừng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo quyết định xử phạt. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong 24 tháng kể từ khi có thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không thực hiện thì cũng bị thu hồi.
Đất để thực hiện dự án đầu tư không sử dụng trong 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng so với dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng với thời gian gia hạn. Hết thời hạn gia hạn mà vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
Theo khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp thu hồi do không thực hiện nghĩa vụ tài chính, bỏ hoang đất và chậm tiến độ dự án không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng. Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, sự kiện bất khả kháng gồm thiên tai, thảm họa môi trường; hỏa hoạn, dịch bệnh; chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự thu hồi được thực hiện như sau:
Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Về bồi thường, khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81 của Luật này không được bồi thường về đất. Riêng trường hợp thu hồi do chậm tiến độ dự án đầu tư theo khoản 8 Điều 81, Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Người sử dụng đất cũng có nghĩa vụ bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi theo khoản 7 Điều 31 Luật Đất đai 2024.
Không đồng ý với quyết định thu hồi đất, người có đất có quyền khiếu nại đến cơ quan đã ban hành quyết định hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Để khiếu nại, khởi kiện đạt hiệu quả, người có đất nên lưu giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có), thông báo và quyết định thu hồi đất, giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc đánh giá căn cứ pháp lý cần dựa trên hồ sơ cụ thể; bạn có thể tham khảo thêm bài viết về tranh chấp đất đai và thu hồi đất và bồi thường.
Không. Khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81 không được bồi thường về đất.
Theo khoản 1 Điều 81 Luật Đất đai 2024, đất bỏ hoang liên tục 12 tháng (cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản), 18 tháng (cây lâu năm) hoặc 24 tháng (đất trồng rừng), đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo quyết định xử phạt thì bị thu hồi.
Theo khoản 9 Điều 81 Luật Đất đai 2024, trường hợp bất khả kháng (thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP) thì không thu hồi đất do không thực hiện nghĩa vụ tài chính, bỏ hoang đất, chậm tiến độ dự án.
Có. Người có đất bị thu hồi có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật. Nếu cần hỗ trợ đánh giá hồ sơ, bạn có thể liên hệ dịch vụ pháp lý về đất đai của chúng tôi.
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.