Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất — gốc 50/2005/QH11 (hiệu lực 01/07/2006), hợp nhất các sửa đổi: 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15, 131/2025/QH15. 222 điều. - Toàn văn | Công ty Luật Minh Bạch

Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất — gốc 50/2005/QH11 (hiệu lực 01/07/2006), hợp nhất các sửa đổi: 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15, 131/2025/QH15. 222 điều.

Cập nhật quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

Cập nhật: 10/08/2026 · Công ty Luật Minh Bạch

Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ · Tài liệu tham khảo nội bộ, toàn văn được lưu giữ dưới dạng văn bản gốc.

QUỐC HỘICỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

# Nguồn: Công báo điện tử Chính phủ — Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH (Công báo số 197, ngày 10/04/2026)

# URL PDF: https://congbaocdn.chinhphu.vn/180507251028987904/2026/4/10/469197-1775632354_v1_1775783230_signed.pdf

# Văn bản: Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất — gốc 50/2005/QH11 (hiệu lực 01/07/2006), hợp nhất các sửa đổi: 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15, 131/2025/QH15. 222 điều.

# Văn phòng Quốc hội xác thực ngày 23/03/2026 (Chủ nhiệm Lê Quang Mạnh).

# Ngày tải: 2026-07-31. Trạng thái: hiện hành (bản hợp nhất mới nhất tính đến ngày tải).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LUẬT

SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc

hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2010;

2. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019;

3. Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2023;

4. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27

tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;

5. Luật số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

4 năm 2026.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12

năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về sở hữu trí tuệ1.

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ

ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa

đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số

50/2005/QH11.”.

Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật

Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số

24/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2010/QH12 và Luật Sở

hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

36/2009/QH12.”.

Phần thứ nhất

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền

sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước

ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ2

1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;

đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm,

ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa3,

tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên

thương mại và chỉ dẫn địa lý.

3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu

thu hoạch.

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ

ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số

50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số

42/2019/QH14.”.

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ có căn cứ ban

hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số

50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số

42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.”.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại

điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều 4. Giải thích từ ngữ4

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.5 Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng

quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và

quyền đối với giống cây trồng.

2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình

sáng tạo ra hoặc sở hữu.

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là

quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,6 tín hiệu vệ tinh

mang chương trình được mã hóa.

4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,

kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên

thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và

quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống

cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng

quyền sở hữu.

6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ

chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa

học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

8.7 Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác

phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác,

biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.

9.8 Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố là tác phẩm, bản ghi âm, ghi

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định tại

điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

hình đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu

quyền liên quan để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào

với số lượng hợp lý.

10.9 Sao chép là việc tạo ra bản sao của toàn bộ hoặc một phần tác phẩm

hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

10a.10 Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao

quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi

hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.

10b.11 Biện pháp công nghệ bảo vệ quyền là biện pháp sử dụng bất kỳ kỹ

thuật, công nghệ, thiết bị hoặc linh kiện nào trong quá trình hoạt động bình thường

có chức năng chính nhằm bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với hành vi

được thực hiện mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở

hữu quyền liên quan.

10c.12 Biện pháp công nghệ hữu hiệu là biện pháp công nghệ bảo vệ quyền

mà chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan kiểm soát việc sử dụng tác phẩm, cuộc

biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương

trình được mã hóa,13 tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa thông qua các

ứng dụng kiểm soát truy cập, quy trình bảo vệ hoặc cơ chế kiểm soát sao chép.

10d.14 Thông tin quản lý quyền là thông tin xác định về tác phẩm, cuộc biểu

diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương

trình được mã hóa,15 tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; về tác giả,

người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và các

điều kiện khai thác, sử dụng; số hiệu, mã số thể hiện các thông tin nêu trên.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Thông tin quản lý quyền phải gắn liền với bản sao hoặc xuất hiện đồng thời với

tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi tác

phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được truyền

đến công chúng.

11.16 Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm

thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự

tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được

mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới

công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng.

11a.17 Truyền đạt đến công chúng là việc truyền đến công chúng tác phẩm;

âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn; âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện của

âm thanh, hình ảnh được định hình trong bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương

tiện nào ngoài phát sóng.

12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm

giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

12a.18 Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác

định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

13.19 Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một

phần của sản phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối,

đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong

quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.

14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán

thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc

tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn

nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và

mạch vi điện tử.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là

cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong

mạch tích hợp bán dẫn.

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ

chức, cá nhân khác nhau.

17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của

các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của

tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép

tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để

chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng

hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các

đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

19.20 (được bãi bỏ)

20.21 Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan

biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động

kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh

doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể

kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

22.22 Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm

từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.

22a.23 Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc

cách viết trùng nhau.

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí

tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực

vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của

các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác

bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho

tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống

cây trồng.

26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển

thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.

27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo

trồng vật liệu nhân giống.

Điều 5.24 (được bãi bỏ)

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện

dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình

thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa

đăng ký.

2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, 25 tín hiệu

vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không

gây phương hại đến quyền tác giả.

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a)26 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,

thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này

hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ

sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở

quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ

sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ

sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí

mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt

động cạnh tranh trong kinh doanh.

4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp

Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục

đăng ký quy định tại Luật này.

5.27 Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh,

xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này

trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống

trí tuệ nhân tạo.

Điều 7. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ28

1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong

phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.

2.29 Việc khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi

ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá

nhân khác và phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật

có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc

kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được

ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.

3.30 Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc

gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng quy định tại

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực

hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ

chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện

phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước được thực

hiện theo quy định của Chính phủ; việc giới hạn quyền đối với đối tượng quyền

sở hữu trí tuệ là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo.

4.31 Trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh

hoặc được xác lập theo quy định tại Điều 6 của Luật này, quyền sở hữu trí tuệ

phát sinh sau hoặc được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực

hiện khi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau

mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước

hoặc được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy

định tại khoản này do Tòa án quyết định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5.32 Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền

sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để

phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ

nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền

và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của

Luật này.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền

liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải

thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 8. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ33

1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở

bảo đảm hài hoà lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng;

không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công

cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.

2.34 Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác, phát triển

đối tượng quyền sở hữu trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm nâng

cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.

3.35 Hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu

trí tuệ phục vụ lợi ích công cộng; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và

nước ngoài tài trợ cho hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

3a.36 Hỗ trợ việc tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền

sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của đồng bào dân tộc

thiểu số; hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam xác định giá trị của quyền sở hữu trí

tuệ, áp dụng các mô hình chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối

tượng quyền sở hữu trí tuệ, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy cơ chế

hợp tác, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ giữa Nhà nước, nhà khoa học, tổ chức khoa

học và công nghệ và doanh nghiệp.

4.37 Ưu tiên phát triển hệ sinh thái sở hữu trí tuệ đồng bộ và hiệu quả, đặc

biệt là đầu tư nguồn lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và cơ

quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức

trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng và bảo vệ quyền sở

hữu trí tuệ.

5.38 Hình thành và triển khai chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai

thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi.

Điều 8a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ39

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập danh mục riêng để

quản trị nội bộ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để

ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để

thực hiện các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt động

khác theo quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công

và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở

hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về

đầu tư, doanh nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ

quyền sở hữu trí tuệ

Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để

tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu

trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác

của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu

trí tuệ.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở

hữu trí tuệ.

4. Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký

quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các

đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.

5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết

khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

7. Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

9. Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối

hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch40, Bộ Nông nghiệp và Môi trường41

thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về

quyền sở hữu công nghiệp.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch42 trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của

mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường43 trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của

mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ,

quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch44, Bộ Nông nghiệp và Môi trường45, Uỷ ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu

trí tuệ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại

địa phương theo thẩm quyền.

5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về

sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch46,

Bộ Nông nghiệp và Môi trường47, Ủy ban nhân dân các cấp.

Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều 11a. Điều kiện bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ48

Nhà nước bảo đảm kinh phí, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, phương tiện,

trang thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về

sở hữu trí tuệ, bao gồm cả hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm

công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu

trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc

tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hoạt động xử lý đơn đăng ký sở hữu

công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ49

1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông

qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến,

các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo

vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo

đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.

2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ,

trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch

của hoạt động sở hữu trí tuệ.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 12. Phí, lệ phí về sở hữu trí tuệ

Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến

quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp

luật có liên quan.

Phần thứ hai

QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Chương I

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Mục 1

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ

Điều 12a. Tác giả, đồng tác giả50

1. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm. Trường hợp có từ hai người

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết

hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.

2. Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo

tác phẩm không phải là tác giả, đồng tác giả.

3. Việc thực hiện quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm có đồng

tác giả phải có sự thỏa thuận của các đồng tác giả, trừ trường hợp tác phẩm có

phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần

của các đồng tác giả khác hoặc luật khác có quy định khác.

Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ

quyền tác giả

1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực

tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ

Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ

chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố

lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được

công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm

đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác

phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả51

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác

được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự

(sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm mỹ thuật52, mỹ thuật ứng dụng;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Cụm từ “tác phẩm tạo hình” được thay thế bằng cụm từ “tác phẩm mỹ thuật” theo quy

định tại điểm a khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công

trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này

nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm

tác phẩm phái sinh.

3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do

tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác

phẩm của người khác.

4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản

1 Điều này.

Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh

vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

4.53 Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập.

Mục 2

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 16. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan

1. Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác

phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn).

2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan54 quy định tại55 Điều 44

của Luật này.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “cuộc biểu diễn” được thay thế bằng cụm từ “quyền liên quan” theo quy định

tại điểm b khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “khoản 1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 82 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

3.56 Tổ chức, cá nhân khởi xướng và có trách nhiệm đối với việc định hình

lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác

hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh đó trên bất kỳ phương tiện nào (sau đây

gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).

4. Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức

phát sóng).

Điều 17. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ

1. Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;

b) Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;

c) Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo

quy định tại Điều 30 của Luật này;

d) Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát

sóng được bảo hộ theo quy định tại Điều 31 của Luật này;

đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp

sau đây:

a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch

Việt Nam;

b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ

theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, 57

tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được bảo hộ nếu thuộc một trong

các trường hợp sau đây:

a) Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,58

tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc

tịch Việt Nam;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

b) Chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, 59

tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng được bảo

hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp

mang chương trình được mã hóa,60 tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã

hóa chỉ được bảo hộ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này với điều kiện

không gây phương hại đến quyền tác giả.

Chương II

NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ

QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Mục 1

NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN BẢO HỘ

QUYỀN TÁC GIẢ

Điều 18. Quyền tác giả

Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân

thân và quyền tài sản.

Điều 19. Quyền nhân thân61

Quyền nhân thân bao gồm:

1. Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức,

cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút

danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không

cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương

hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều 20. Quyền tài sản62

1. Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua

các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm mà

công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời

gian và từng phần tác phẩm;

c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng

bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản

3 Điều này;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc

hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới

dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu

tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào

khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công

chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy

tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của

việc cho thuê.

2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác

giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy

định của Luật này.

Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền

quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải được sự cho

phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất

khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường hợp làm tác phẩm

phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của

Luật này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.

3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác

thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật

này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động

của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập

và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao

tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện

việc phân phối.

Điều 21. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu63

1. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh được quy định như sau:

a) Biên kịch, đạo diễn được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4

Điều 19 của Luật này;

b) Quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm

thanh, ánh sáng, kỹ xảo, diễn viên điện ảnh và những người thực hiện các công

việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được hưởng quyền quy định

tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất

tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản

1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa

vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với

những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất

tác phẩm điện ảnh có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a khoản

này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;

đ) Trường hợp kịch bản, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm điện ảnh được sử

dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của kịch bản, tác phẩm âm nhạc

được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với kịch bản, tác phẩm âm nhạc

đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.

2. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu được quy định như sau:

a) Tác giả kịch bản sân khấu được hưởng quyền quy định tại các khoản 1, 2

và 4 Điều 19 của Luật này;

b) Tác giả tác phẩm văn học, tác giả tác phẩm âm nhạc, đạo diễn sân khấu,

chỉ huy âm nhạc, biên đạo múa, thiết kế sân khấu, phục trang và những người thực

hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng

quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng

tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản

1 Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản; có nghĩa

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

vụ trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) theo hợp đồng với

những người quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để xây dựng

tác phẩm sân khấu có thể thỏa thuận với những người quy định tại điểm a khoản

này về việc đặt tên, sửa đổi tác phẩm;

đ) Trường hợp tác phẩm văn học, tác phẩm âm nhạc trong tác phẩm sân khấu

được sử dụng độc lập thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm văn học, tác

phẩm âm nhạc được hưởng quyền tác giả một cách độc lập đối với tác phẩm văn học,

tác phẩm âm nhạc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Điều 22. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu

1.64 Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng

lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận

hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc

thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy

tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn

hay mã máy.

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền

thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy

tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính

được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc

không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp chương trình máy tính được cung cấp dưới dạng dịch vụ hoặc thông

qua các nền tảng trực tuyến thì việc tạo bản sao dự phòng thực hiện theo điều

khoản sử dụng hoặc thỏa thuận cấp phép giữa các bên.

2. Sưu tập dữ liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp

xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hoặc dạng khác.

Việc bảo hộ quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các

tư liệu đó, không gây phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó.

Điều 23. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng

truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng

đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hóa và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và

giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn

học, nghệ thuật dân gian bao gồm:

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Truyện, thơ, câu đố;

b) Điệu hát, làn điệu âm nhạc;

c) Điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi;

d) Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến

trúc và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật

chất nào.

2. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải

dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực

của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian.

Điều 24. Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học

Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học

quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này do Chính phủ quy định cụ thể.

Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả65

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không

phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ

của tác phẩm bao gồm:

a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và

không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp

sao chép bằng thiết bị sao chép;

b) Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu

khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;

c) Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu

diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy.

Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với

điều kiện phải có các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy

trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này;

d) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước;

đ) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới

thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm

định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;

e) Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương

mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật

số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận

theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ; sao chép hợp lý một phần tác

phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập; sao chép

hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng

máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá

số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ, trừ trường hợp

được chủ sở hữu quyền cho phép và không áp dụng trong trường hợp tác phẩm đã

được cung cấp trên thị trường dưới dạng kỹ thuật số;

g) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn

nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động

không nhằm mục đích thương mại;

h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng

dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó,

không nhằm mục đích thương mại;

i) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không

nhằm mục đích thương mại;

k) Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc

các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói

khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông

tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền;

l) Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời

sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;

m) Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và

người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách

thông thường (sau đây gọi là người khuyết tật), người nuôi dưỡng, chăm sóc cho

người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ sử dụng

tác phẩm theo quy định tại Điều 25a của Luật này.

2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu

thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách bất

hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác

phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập,

hợp tuyển các tác phẩm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25a. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành

cho người khuyết tật66

1. Người khuyết tật, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật được

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

quyền sao chép, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp cận

của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.

Bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận là bản sao của tác phẩm được thể hiện bằng

một phương thức hay định dạng khác dành cho người khuyết tật; chỉ được sử dụng

cho mục đích cá nhân của người khuyết tật và có thể có những điều chỉnh kỹ thuật

phù hợp, cần thiết để người khuyết tật có thể tiếp cận tác phẩm.

2. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền sao

chép, phân phối, biểu diễn, truyền đạt tác phẩm dưới định dạng bản sao dễ tiếp

cận của tác phẩm khi có quyền tiếp cận hợp pháp bản gốc hoặc bản sao tác phẩm

và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

3. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân

phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới tổ chức

tương ứng theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

4. Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền phân

phối hoặc truyền đạt bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm tới người

khuyết tật ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu

quyền tác giả với điều kiện trước khi phân phối hoặc truyền đạt, tổ chức này không

biết hoặc không có cơ sở để biết bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận này sẽ được

sử dụng cho bất cứ đối tượng nào khác ngoài người khuyết tật.

5. Người khuyết tật hoặc người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật

hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ có quyền nhập khẩu

bản sao dưới định dạng dễ tiếp cận của tác phẩm từ tổ chức tương ứng theo quy

định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên vì lợi ích của người khuyết tật mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu

quyền tác giả.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Giới hạn quyền tác giả67

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng

phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của

tác phẩm bao gồm:

a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ

sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

mục đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng68 có

tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép

nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng.

Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp

không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở

hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm

mục đích thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng 69

không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không

phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ

khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;

b) Trường hợp tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định

hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại thì tổ chức,

cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình này trong hoạt động kinh doanh, thương

mại không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền

tác giả của tác phẩm đó theo thỏa thuận kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt

được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định

chi tiết các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.

2. Việc sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu

thuẫn với việc khai thác bình thường tác phẩm và không gây thiệt hại một cách

bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều

này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh.

3a.70 Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hưởng ưu đãi dành cho các nước đang phát

triển đối với quyền dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và quyền

sao chép để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy

định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tác phẩm đã công bố của tổ

chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ

sở hữu quyền tác giả thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại

điểm b khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại

điểm b khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả71

1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này

được bảo hộ vô thời hạn.

2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định

tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh

có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu

tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố

trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn

bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm

khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính

theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời

hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết;

trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ

năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời

điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả72

1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các

điều 25, 25a và 26 của Luật này.

4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả,

chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của

mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này.

5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp

thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc

linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị,

sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa

biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực

hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu

hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung

cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản

lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền

tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo

khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả

theo quy định của pháp luật.

8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ

trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại

khoản 3 Điều 198b của Luật này.

Mục 2

NỘI DUNG, GIỚI HẠN QUYỀN, THỜI HẠN

BẢO HỘ QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 29. Quyền của người biểu diễn73

1. Người biểu diễn có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc

biểu diễn theo quy định của Luật này.

Trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ sở hữu quyền đối với

cuộc biểu diễn thì người biểu diễn được hưởng các quyền nhân thân quy định tại

khoản 2 Điều này; chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn được hưởng các quyền

tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Quyền nhân thân bao gồm:

a) Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát

sóng cuộc biểu diễn;

b) Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên

tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương

hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

3. Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá

nhân khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;

b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần cuộc biểu diễn

của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện

hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

c) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình

của mình theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu

diễn đó nhằm mục đích phát sóng;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc

hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản định hình

cuộc biểu diễn của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b

khoản 5 Điều này;

đ) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao cuộc biểu diễn của

mình đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình, kể cả sau khi được phân phối

bởi người biểu diễn hoặc với sự cho phép của người biểu diễn;

e) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn của

mình, bao gồm cả cung cấp đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn theo cách

mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.

4. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các

quyền quy định tại khoản 3 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền

đối với cuộc biểu diễn và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có)

cho chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc

theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy

định tại khoản 5 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.

5. Chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu diễn không có quyền ngăn cấm tổ chức,

cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép cuộc biểu diễn chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định

của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình

hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba

thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp cuộc biểu diễn của mình đã được

định hình trên bản ghi âm, ghi hình, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao

bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao

bản định hình cuộc biểu diễn đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép

thực hiện việc phân phối.

Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình74

1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép

tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật

số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

a) Sao chép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình của mình bằng bất

kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3

Điều này;

b) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc

hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao bản ghi âm,

ghi hình của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản

3 Điều này;

c) Cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi

hình của mình, kể cả sau khi được phân phối bởi nhà sản xuất hoặc với sự cho

phép của nhà sản xuất;

d) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình của mình, bao

gồm cả cung cấp tới công chúng bản ghi âm, ghi hình theo cách mà công chúng

có thể tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn.

2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các

quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền

đối với bản ghi âm, ghi hình và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu

có) cho chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật

hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp

quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này.

3. Chủ sở hữu quyền đối với bản ghi âm, ghi hình không có quyền ngăn cấm

tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép bản ghi âm, ghi hình chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy

định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá

trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên

thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp bản ghi âm, ghi hình, không

có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục

hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao

bản ghi âm, ghi hình đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện

việc phân phối.

Điều 31. Quyền của tổ chức phát sóng75

1. Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân

khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;

b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản định hình

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

chương trình phát sóng của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ

trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Định hình chương trình phát sóng của mình;

d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc

hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản định hình chương trình phát

sóng của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3

Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các

quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu

quyền đối với chương trình phát sóng và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật

chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo

quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không

quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32

và 33 của Luật này.

3. Chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng không có quyền ngăn

cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép chương trình phát sóng chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy

định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá

trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên

thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp chương trình phát sóng, không

có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục

hồi lại;

b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản định hình

chương trình phát sóng đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực

hiện việc phân phối.

Điều 32. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan76

1. Các trường hợp sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền

nhưng phải thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát

sóng bao gồm:

a) Ghi âm, ghi hình trực tiếp một phần cuộc biểu diễn để giảng dạy không

nhằm mục đích thương mại hoặc để đưa tin thời sự;

b) Tự sao chép hoặc hỗ trợ người khuyết tật sao chép một phần cuộc biểu

diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích nghiên cứu

khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

c) Sao chép hợp lý một phần cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng để giảng dạy trực tiếp của cá nhân và không nhằm mục đích thương

mại, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

này đã được công bố để giảng dạy;

d) Trích dẫn hợp lý nhằm mục đích đưa tin thời sự;

đ) Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng

quyền phát sóng.

2. Việc sử dụng cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

quy định tại khoản 1 Điều này không được mâu thuẫn với việc khai thác bình

thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không

gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà

sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Giới hạn quyền liên quan77

1. Các trường hợp sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố không phải

xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về bản ghi âm, ghi hình

bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích

thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng 78 có tài trợ,

quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng

phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ

chức phát sóng kể từ khi sử dụng. Mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán

do các bên thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo

quy định của Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích

thương mại để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng79 không có tài

trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép

nhưng phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi

hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ;

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại

điểm b khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” được bổ sung theo quy định tại

điểm b khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích

thương mại trong hoạt động kinh doanh, thương mại không phải xin phép nhưng

phải trả tiền bản quyền theo thỏa thuận cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi

âm, ghi hình, tổ chức phát sóng kể từ khi sử dụng; trường hợp không đạt được

thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Chính phủ quy định chi tiết

các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại điểm này.

2. Việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình quy định tại khoản 1 Điều này không

được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi

hình, chương trình phát sóng và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến

lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ

chức phát sóng.

2a.80 Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công

bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định

được chủ sở hữu quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 34. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan

1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp

theo năm cuộc biểu diễn được định hình.

2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm

tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm

bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.

3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp

theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào

thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền

liên quan.

Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền liên quan81

1. Xâm phạm quyền của người biểu diễn quy định tại Điều 29 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình quy định tại Điều

30 của Luật này.

3. Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng quy định tại Điều 31 của Luật này.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

4. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều

32 và Điều 33 của Luật này.

5. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở

hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình nhằm thực hiện hành vi

quy định tại Điều này và Điều 28 của Luật này.

6. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp

thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc

linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị,

sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa

biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền liên quan.

7. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được

phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện

hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành

vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung

cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình

hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết

thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ

sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó

sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm

quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán

hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó

giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu cáp mang

chương trình được mã hóa,82 tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu cáp mang chương trình được

mã hóa,83 tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được

giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

11. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn

trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định

tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” được bổ sung theo quy định

tại điểm a khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Chương III

CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 36. Chủ sở hữu quyền tác giả84

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn

bộ quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này.

Điều 37. Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả

Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để

sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền

tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.

Điều 38. Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả

1. Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của

mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và

Điều 20 của Luật này đối với tác phẩm đó.

2. Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu

có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến

phần của các đồng tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20

của Luật này đối với phần riêng biệt đó.

Điều 39. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ

cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

1. Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ

chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của

Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ

sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ

trường hợp có thoả thuận khác.

Điều 40. Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế

Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về

thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của

Luật này.

Điều 41. Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền85

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

1. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ quyền quy

định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 1 Điều 20 của Luật này theo thỏa thuận trong

hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả.

2. Tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với

tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính

của tác giả, đồng tác giả được xác định. Khi danh tính của tác giả, đồng tác giả

được xác định thì chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này, các quyền và

nghĩa vụ liên quan đến quyền tác giả của tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc

nhận chuyển nhượng được xác định theo quy định của Luật này và quy định khác

của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là

Nhà nước86

1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

trong các trường hợp sau đây:

a)87 Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm

vụ, đấu thầu;

b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu

quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền tác giả, quyền

liên quan cho Nhà nước;

c) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan,

đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan chết không có

người thừa kế; người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng

di sản.

2. Nhà nước đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan trong các trường

hợp sau đây:

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng

mà không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả, chủ

sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền

liên quan theo quy định của Luật này;

b) Tác phẩm khuyết danh cho đến khi danh tính của tác giả, đồng tác giả,

chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả được xác định, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này.

3.88 Xác định cơ quan là đại diện chủ sở hữu, cơ quan đại diện quản lý quyền

tác giả, quyền liên quan:

a) Cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao

nhiệm vụ, đấu thầu để tạo ra tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan trong trường

hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan trong trường

hợp sau: trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp

luật có quy định khác; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4.89 Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định tiền

bản quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 43. Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình

phát sóng thuộc về công chúng90

1. Tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của

Luật này và cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã kết thúc

thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì thuộc về công chúng.

2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản

ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng

phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả, người biểu diễn quy định tại Luật

này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản

ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan91

1. Chủ sở hữu quyền liên quan bao gồm:

a) Người biểu diễn sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ

thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu quyền đối với cuộc biểu

diễn đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan;

b) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và

cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu

quyền đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên

liên quan;

c) Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng

của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.

2. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá

nhân thuộc tổ chức của mình thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3

Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có

thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu quyền liên quan là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với

tổ chức, cá nhân khác thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều

29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp có thỏa

thuận khác.

4. Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền liên quan theo quy định của pháp

luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29,

khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

5. Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền

theo thỏa thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu một, một số hoặc toàn bộ các quyền

tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của

Luật này.

Điều 44a. Nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền92

1. Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa

thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn

bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần

vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2023.

2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo

quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều 33 của Luật này thực hiện theo

thỏa thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên

quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì

thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Tiền bản quyền được xác định theo khung và biểu mức căn cứ vào loại

hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng; hài hòa lợi

ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng

thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội theo thời gian và địa điểm diễn ra hành

vi khai thác, sử dụng đó.

Chương IV

CHUYỂN GIAO QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Mục 1

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền

tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền

quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của

Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp

luật có liên quan.

2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều

19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các

quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận

của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác

phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần

riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu

quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với

phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập

thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền

tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Mục 2

CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 47. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền

liên quan

1.93 Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở

hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác

sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và

khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản

1 Điều 31 của Luật này.

2.94 Tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại

khoản 2 và khoản 4 Điều 19 của Luật này. Người biểu diễn không được chuyển

quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả,

quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường

hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì

chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử

dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức,

cá nhân khác.

4. Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên

quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý

của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

Điều 48. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn

bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

b) Căn cứ chuyển quyền;

c) Phạm vi chuyển giao quyền;

d) Giá, phương thức thanh toán;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng sử dụng quyền tác

giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Chương V

CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan95

1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở

hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền

tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy

chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được

hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

2a.96 Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu

trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký

quyền liên quan.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,

Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền

tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng

cứ ngược lại.

4. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục đăng ký quyền

tác giả, đăng ký quyền liên quan về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng

nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

5.97 Chính phủ quy định chi tiết về thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký

quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan98

1.99 Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự

mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng

ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên

quan theo quy định của Chính phủ.

2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:

a)100 Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên

quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký

tên hoặc điểm chỉ;

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định

hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

c) Văn bản ủy quyền101, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký

quyền liên quan là người được ủy quyền;

d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm

vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên

quan thuộc sở hữu chung.

3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được

làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra

tiếng Việt.

4.102 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản

trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “giấy ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định

tại điểm h khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng

nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan103

1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền

cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan.

2.104 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền

tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy

bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký

quyền liên quan đã cấp.

3.105 (được bãi bỏ)

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch106 quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng

ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Điều 52.107 (được bãi bỏ)

Điều 53. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng

nhận đăng ký quyền liên quan

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước

ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.

Điều 54. Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền

liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan.

2.108 Thông tin về tên tác giả; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi

Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “Bộ Văn hóa - Thông tin” được thay bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

hình, chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên

quan được công bố trên Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 55. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký

quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan109

1.110 Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng

nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm

quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng

nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

1a.111 Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền

liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối

tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà

nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp đổi

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

2. Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,

Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền

tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng

nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

3.112 Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quyết định

hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng

ký quyền liên quan đối với trường hợp khai không chính xác, không trung thực

thông tin trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại

Luật này trên cơ sở yêu cầu, cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan

này tự phát hiện.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các

văn bản sau đây, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hiệu lực

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:

a) Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định

tại Điều 200 của Luật này về việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền

tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

b) Văn bản của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền

tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy

chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã

được cấp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VI

TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN113

Điều 56. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan114

1. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan 115 là tổ chức tự

nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do các tác

giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập,

hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền

liên quan, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt

động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan 116 thực hiện các

hoạt động sau đây theo ủy quyền bằng văn bản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác

giả, chủ sở hữu quyền liên quan:

Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TƯ VẤN, DỊCH VỤ” được thay thế bằng

cụm từ “TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” theo quy định

tại điểm d khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm

từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản 71

Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

a) Thực hiện việc quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp phép,

thu và phân chia tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai

thác các quyền được ủy quyền;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có

tranh chấp.

3. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan117 có các quyền và

nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, điều hành của tổ

chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan118 với cơ quan nhà nước có

thẩm quyền; tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy

quyền; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng;

b) Xây dựng danh mục tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền

liên quan đã ủy quyền; tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương

trình phát sóng mà tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan 119 đang

quản lý; phạm vi ủy quyền; hiệu lực hợp đồng ủy quyền; kế hoạch và kết quả hoạt

động thu, phân chia tiền bản quyền;

c) Xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền, trình Bộ

trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền căn

cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 44a của Luật này;

d) Thu, phân chia tiền bản quyền theo quy định tại điều lệ của tổ chức và văn

bản ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có

thỏa thuận về mức hoặc tỷ lệ phần trăm, phương thức và thời gian phân chia tiền

bản quyền; theo nguyên tắc công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

Việc thu, phân chia tiền bản quyền từ các tổ chức tương ứng của nước ngoài

hoặc tổ chức quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

đ) Được giữ lại một khoản tiền trên tổng số tiền bản quyền thu được để chi

cho việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở

hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền. Mức tiền giữ lại được

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

điều chỉnh trên cơ sở thỏa thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu

quyền liên quan đã ủy quyền và có thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên

tổng số tiền thu được;

e) Phân chia tiền bản quyền thu được từ việc cấp phép khai thác, sử dụng cho

tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan sau khi trừ chi phí

quy định tại điểm đ khoản này;

g) Báo cáo hằng năm và đột xuất về hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan

nhà nước có thẩm quyền; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền;

h) Được thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển văn hóa, khuyến khích sáng

tạo và các hoạt động xã hội khác;

i) Hợp tác, ký kết các thỏa thuận đại diện có đi có lại với các tổ chức tương

ứng của tổ chức quốc tế và của các quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền

liên quan;

k) Thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả,

quyền liên quan120, bảo đảm các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu

quyền liên quan đã ủy quyền được quyền ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh

đạo, quản lý, kiểm soát của tổ chức.

4. Trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có

liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả,

quyền liên quan121 được ủy quyền quản lý, các tổ chức có thể thỏa thuận để một

tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền bản quyền

theo điều lệ của tổ chức và văn bản ủy quyền.

5. Trường hợp tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan 122 sau

năm năm tìm kiếm để phân chia tiền bản quyền thu được mà vẫn không tìm thấy

hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ

sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền

liên quan đã ủy quyền thì bàn giao khoản tiền này về cơ quan nhà nước có thẩm

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm đ khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

quyền quản lý sau khi trừ chi phí quản lý, tìm kiếm theo quy định của Luật này

và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Sau khi nhận bàn giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thông báo

tìm kiếm trong thời hạn năm năm. Kết thúc thời hạn này, nếu cơ quan nhà nước

có thẩm quyền vẫn không thể tìm thấy hoặc không liên lạc được với tác giả, đồng

tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, đồng chủ sở hữu

quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền và nghĩa vụ liên

quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này được sử dụng vào các hoạt

động khuyến khích sáng tạo, tuyên truyền và đẩy mạnh thực thi bảo hộ quyền tác

giả, quyền liên quan. Trong các thời hạn nêu trên, khi tìm thấy hoặc liên lạc được

với tác giả, đồng tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan,

đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan, người có quyền

và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật thì khoản tiền này sau khi trừ

chi phí quản lý, tìm kiếm được chi trả cho những người nêu trên theo quy định

của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 57. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan123

1. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan124 được thành lập

và hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan 125 thực hiện các

hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu

quyền liên quan:

a) Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền

tác giả, quyền liên quan;

b) Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ quyền;

c) Tham gia các quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên quan,

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở

hữu quyền liên quan theo uỷ quyền.

Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm e khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm e khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng

cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm e khoản

71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

3.126 Chính phủ quy định chi tiết loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức

dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan.

Phần thứ ba

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Chương VII

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ

Điều 58. Điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ

1. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu

đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới;

b) Có trình độ sáng tạo;

c) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu

ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới;

b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,

huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

3. Cách thức thể hiện thông tin;

4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

5. Giống thực vật, giống động vật;

6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà

không phải là quy trình vi sinh;

7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều 60. Tính mới của sáng chế

1.127 Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường

hợp sau đây:

a) Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất

kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng

ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được

hưởng quyền ưu tiên;

b) Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu

tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên

của đơn đăng ký sáng chế đó.

2. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có

hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

3.128 Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng

ký quy định tại Điều 86129 của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng

chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện

đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể

từ ngày bộc lộ.

4.130 Quy định tại khoản 3 Điều này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc

lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công

nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường

hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người

không có quyền đăng ký nộp.

Điều 61. Trình độ sáng tạo của sáng chế131

1. Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a” theo

quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 10 năm 2025.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc

dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp

đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng

ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo,

không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về

lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

2. Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và

khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng

tạo của sáng chế đó.

Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện

được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy

trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Mục 2

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Điều 63. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có tính mới;

2. Có tính sáng tạo;

3. Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Điều 64. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công

nghiệp:

1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt

buộc phải có;

2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng

sản phẩm.

Điều 65. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp

1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp

đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới

hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước

hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký

kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

2. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau

nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ

và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

3. Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có

một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công

nghiệp đó.

4.132 Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được người có

quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin

về kiểu dáng công nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ

công khai với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời

hạn sáu tháng kể từ ngày bộc lộ.

5.133 Quy định tại khoản 4 Điều này cũng áp dụng đối với kiểu dáng công

nghiệp được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ

sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp

công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật

hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.

Điều 66. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu

dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng

văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước

ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không

thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực

tương ứng.

Điều 67. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp134

1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu

có thể dùng làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc

một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp, thông qua việc sản xuất

sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái

tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý trên không gian mạng.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Mục 3

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI THIẾT KẾ BỐ TRÍ

Điều 68. Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí được bảo hộ

Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có tính nguyên gốc;

2. Có tính mới thương mại.

Điều 69. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí:

1. Nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạch

tích hợp bán dẫn;

2. Thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn.

Điều 70. Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí

1. Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện

sau đây:

a) Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả;

b) Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất

mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố

trí đó.

2. Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liên kết thông thường chỉ

được coi là có tính nguyên gốc nếu toàn bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo

quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 71. Tính mới thương mại của thiết kế bố trí

1. Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai

thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.

2. Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mại nếu đơn đăng ký

thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã

được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86135 của Luật này hoặc người

được người đó cho phép khai thác nhằm mục đích thương mại lần đầu tiên tại bất

kỳ nơi nào trên thế giới.

3. Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mại quy định tại khoản 2

Cụm từ “Điều 86” được thay thế (lần thứ nhất) bằng cụm từ “Điều 86, Điều 86a” theo

quy định tại điểm c khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều

của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023;

Cụm từ “, Điều 86a” được bỏ (lần thứ hai) theo quy định tại điểm g khoản 7 Điều 71 của

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 10 năm 2025.

Điều này là hành vi phân phối công khai nhằm mục đích thương mại đối với mạch

tích hợp bán dẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích

hợp bán dẫn đó.

Mục 4

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1.136 Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình

ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc

nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;

2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với

hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

1.137 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc

huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc

tế ca;

2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ,

huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan,

tổ chức đó cho phép;

3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu,

bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của

nước ngoài;

4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận,

dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không

được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu

chứng nhận;

5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người

tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các

đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

6.138 Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật

của hàng hóa bắt buộc phải có;

7.139 Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở

hữu tác phẩm đó.

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một

hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành

một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại

khoản 2 Điều này.

2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu

hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a)140 Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ

không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa

nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;

b)141 Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng

hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc

một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa

đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;

c)142 Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số

lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính

khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng

kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt

thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;

d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể

kinh doanh;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

đ)143 Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp

dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu

trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng

nhận quy định tại Luật này; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt

Nam của hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm đ1 khoản này;

đ1)144 Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch

vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh

nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc dấu hiệu đó là yếu tố cấu thành của

dấu hiệu có khả năng phân biệt được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu

chứng nhận quy định tại Luật này;

e)145 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của

tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên

cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp

đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp

theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành

viên, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại

điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 96 theo

thủ tục quy định tại điểm a khoản 3a Điều 114146 của Luật này;

g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của

người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng

hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn

được hưởng quyền ưu tiên;

h)147 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của

tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự

mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ trường hợp

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “điểm b khoản 3 Điều 117” được thay thế bằng cụm từ “điểm a khoản 3a Điều

114” theo quy định tại điểm g khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều

95 theo thủ tục quy định tại điểm a khoản 3a Điều 114148 của Luật này;

i)149 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được

coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng

hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng

hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu

đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc

việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của

người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu

dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc

sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc

địa lý của hàng hóa;

m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được

dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu

mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có

nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

n)150 Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp

của người khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công

nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày

ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;

o)151 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây

trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng

hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu

hoạch từ giống cây trồng;

p)152 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình

Cụm từ “điểm b khoản 3 Điều 117” được thay thế bằng cụm từ “điểm a khoản 3a Điều

114” theo quy định tại điểm g khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường

hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

3.153 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng

Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số

hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:154

1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc

mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;

3. Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu

hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;

4. Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;

5. Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

6. Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

7. Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

8. Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu

tư của nhãn hiệu.

Mục 5

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI TÊN THƯƠNG MẠI

Điều 76. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh

mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu

vực kinh doanh.

Điều 77. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo

hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại

Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện

sau đây:

1. Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử

dụng;

2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà

người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;

3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người

khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được

sử dụng.

Mục 6

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Điều 79. Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ155

1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương,

vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ

yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia

tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

2. Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này

được bảo hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức không

gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ

dẫn địa lý và bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản

xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

Điều 80. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

1.156 Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức

của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;

2. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được

bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật

số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

3.157 Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ

hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên

sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây

nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa;

4. Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý

thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

Điều 81. Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn

địa lý

1. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ

tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi

người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

2. Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng

một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học,

vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ

thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

Điều 82. Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý

1. Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên,

yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm

mang chỉ dẫn địa lý đó.

2. Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình,

hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.

3. Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy

trình sản xuất truyền thống của địa phương.

Điều 83. Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý

Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách

chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

Mục 7

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI BÍ MẬT KINH DOANH

Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Luật

số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh

doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật

kinh doanh:

1. Bí mật về nhân thân;

2. Bí mật về quản lý nhà nước;

3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;

4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

Chương VIII

XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI

SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP, THIẾT KẾ BỐ TRÍ,

NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Mục 1

ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP,

THIẾT KẾ BỐ TRÍ, NHÃN HIỆU, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố

trí

1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí:

a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công

sức và chi phí của mình;

b)159 Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới

hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung

cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn

gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

c)160 Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của

nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền

đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ đó.

2. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra

sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có

quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ

chức, cá nhân đó đồng ý.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyển

giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn

bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã

nộp đơn đăng ký.

Điều 86a.161 (được bãi bỏ)

Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu162

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình

sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng

ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản

xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và

không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập

thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền

đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh

tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản

địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn

gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn

hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa

phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để

trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu

hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia

vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về

nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này,

kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức,

cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo

quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải

đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước

quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng

ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì

người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được

sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Điều 88. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý163

1. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Nhà

nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức

tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính

địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tổ

chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở

hữu chỉ dẫn địa lý đó.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo

pháp luật của nước xuất xứ có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.

Điều 89. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến

quyền sở hữu công nghiệp164

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam,

tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự

mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn yêu cầu thực

hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn yêu cầu thực

hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp

pháp tại Việt Nam.

3. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được

nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn

điện tử.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 89a. Kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký

ở nước ngoài165

1.166 Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật

có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền

đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc của

tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng

chế ở nước ngoài sau khi Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép.

2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 90. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên167

1. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương

đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể

với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công

nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số

những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

2. Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các

nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản

phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của

cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ

trùng nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có

ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều

kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

3. Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều này cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có

ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho

đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng

của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Điều 91. Nguyên tắc ưu tiên

1. Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có

quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng

một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của

điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với

Việt Nam;

b) Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định

tại điểm a khoản này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc

tại nước khác quy định tại điểm a khoản này;

c) Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao

đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu,

người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác

nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các

đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.

3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu

tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.

Điều 92. Văn bằng bảo hộ

1.168 Văn bằng bảo hộ ghi nhận:

a) Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu

hoặc đại diện chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đối với

trường hợp người nộp đơn là tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả

của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà

nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ);

b) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

c) Đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

2.169 Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý,

chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý,

tính chất đặc thù về điều kiện địa lý và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.

3. Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải

pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký

thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy

chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ

1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai

mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến

hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo

dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi

lần năm năm.

5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực

từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng

ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất

kỳ nơi nào trên thế giới;

c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười

năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ

ngày cấp.

8.170 Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư và Thỏa ước Madrid về

đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ quan

quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ

đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp theo ngày kết

thúc thời hạn mười hai tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam, tính theo thời điểm nào sớm hơn.

Thời hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế nhãn hiệu được tính theo quy định của

Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.

9.171 Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng

ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày cơ

quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo

hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó hoặc kể từ ngày tiếp

theo ngày kết thúc thời hạn sáu tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố

đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó, tính theo thời điểm nào sớm hơn. Thời

hạn hiệu lực của đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được tính theo quy định

của Thỏa ước La Hay.

Điều 94. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp

hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực172.

2. Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng

nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn

hiệu lực173.

3.174 Mức phí, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định

của pháp luật về phí, lệ phí.

4.175 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục duy trì,

gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ176

1. Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các

trường hợp sau đây:

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “lệ phí duy trì hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để duy trì hiệu

lực” theo quy định tại điểm d khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “lệ phí gia hạn hiệu lực” được thay thế bằng cụm từ “phí, lệ phí để gia hạn

hiệu lực” theo quy định tại điểm đ khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia

hạn hiệu lực theo quy định;

b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận

đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế

thừa hợp pháp;

d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép

sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực

mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt

đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không

kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn

hiệu tập thể;

e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi

phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát

không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

g) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm

mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản

phẩm đó;

h) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở

hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người

tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng

hóa hoặc dịch vụ đó;

i) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch

vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó;

k) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.

2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp

hữu ích không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết

thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu

năm hiệu lực đầu tiên mà phí, lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp.

Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp

không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc

thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ

hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm

dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và

công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

3. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công

nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền

sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền

sở hữu công nghiệp chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với trường hợp quy

định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này với điều kiện phải nộp

phí, lệ phí.

5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, ý kiến của các

bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo

từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc

một phần hiệu lực văn bằng bảo hộ.

6. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều

này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước

về quyền sở hữu công nghiệp ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng

bảo hộ.

Đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều này, hiệu lực văn

bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày chỉ dẫn địa lý không còn được bảo hộ tại

nước xuất xứ.

Đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp

ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều

này, hiệu lực văn bằng bảo hộ bị chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước

về quyền sở hữu công nghiệp nhận được tuyên bố bằng văn bản của chủ văn

bằng bảo hộ.

7. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này cũng được áp dụng

đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng

công nghiệp.

8.177 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục yêu cầu

chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Điều 96. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ178

1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;

b) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh

đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

c) Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên

nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen nhưng không bộc lộ hoặc bộc

lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về

nguồn gen có trong đơn đó;

d)179 Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng

quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.

2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ

hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó không đáp ứng quy định của Luật này về quyền

đăng ký, điều kiện bảo hộ, sửa đổi, bổ sung đơn, bộc lộ sáng chế, nguyên tắc nộp

đơn đầu tiên trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được người có

quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;

b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy

định tại Điều 8 và Chương VII của Luật này;

c) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm

vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối

tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn;

d) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng đến mức căn cứ vào đó

người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện

được sáng chế đó;

đ) Sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản

mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế;

e)180 Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu không đáp ứng nguyên tắc

nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.

3. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều này thì toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của văn bằng

bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở

hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định

tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt

thời hạn bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 28 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 28 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

nhãn hiệu vì lý do quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hiệu là năm năm kể từ

ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại

Việt Nam.

5. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và

ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công

nghiệp quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy

bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với

việc hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp.

7.181 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ

1.182 Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn

địa lý theo quy định tại Điều 88 của Luật này, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có

quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện

phải nộp phí, lệ phí:

a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về tác giả, chủ văn

bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;

b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ

dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu

chứng nhận.

2.183 Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền

đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước

về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng

bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ

chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa

lý không phải nộp phí, lệ phí.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 28 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1

của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1

của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

3. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền

sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp; trong trường hợp

này, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng phải được thẩm định lại về nội

dung và người yêu cầu phải nộp phí thẩm định nội dung.

4.184 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 98. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp

1. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là tài liệu ghi nhận việc xác

lập, thay đổi và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định của

Luật này.

2. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, nội dung chủ yếu của văn bằng bảo hộ,

quyết định sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định đăng

ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận vào Sổ đăng

ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

3. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước

về quyền sở hữu công nghiệp lập và lưu giữ.

Điều 99. Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ185

Quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu

công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn ba

mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Mục 2

ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp186

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu về đối tượng yêu

cầu bảo hộ và các tài liệu khác liên quan.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch liên quan đến đơn

giữa người nộp đơn và cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn phải được làm bằng tiếng

Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được

dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

3. Mỗi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng

bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định

tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

4. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc

một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối liên hệ

chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.

5. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công

nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể

hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện

chung một mục đích;

b) Một kiểu dáng công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến

thể của kiểu dáng công nghiệp đó theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không

khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó.

6. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

7. Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin khai trong đơn. Trường

hợp có căn cứ để xác định thông tin trong đơn là không chính xác, không trung

thực, cơ quan nhà nước đã cấp văn bằng bảo hộ có thẩm quyền thu hồi quyết định

cấp văn bằng bảo hộ đó.

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 101.187 (được bãi bỏ)

Điều 102.188 (được bãi bỏ)

Điều 103.189 (được bãi bỏ)

Điều 104.190 (được bãi bỏ)

Điều 105.191 (được bãi bỏ)

Điều 106.192 (được bãi bỏ)

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở

hữu công nghiệp193

1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện thực

hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành

các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản.

2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;

b) Phạm vi ủy quyền;

c) Thời hạn ủy quyền;

d) Ngày lập ủy quyền;

đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.

3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được

xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên

được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố

chấm dứt việc ủy quyền.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc ủy

quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

Mục 3

THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

VÀ CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ

Điều 108. Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công

nghiệp194

1. Ngày nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là ngày đơn được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo

điều ước quốc tế. Đơn chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng các điều kiện theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2

Điều này.

2. Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức để đánh giá

tính hợp lệ của đơn.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong các trường

hợp sau đây:

a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức;

b) Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ;

c) Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký

cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó

không đồng ý thực hiện việc nộp đơn;

c1)195 Có cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này;

d) Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều

89 của Luật này;

đ)196 Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

e)197 Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh

đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.

3.198 (được bãi bỏ)

4.199 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định

tại khoản 2 Điều này được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được công bố theo

quy định tại Điều 110 của Luật này và thẩm định nội dung theo quy định tại Điều

114 của Luật này hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ

đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật này

đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày

đơn được coi là hợp lệ về hình thức.

5.200 Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

văn bằng bảo hộ vì không hợp lệ về hình thức bị coi là không được nộp nhưng

được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

6.201 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định

hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Điều 110. Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở

hữu công nghiệp202

1a.203 Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.

1.204 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo

sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này.

2.205 Đơn đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng

thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng

quyền ưu tiên. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm, đơn được

công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày người nộp đơn có yêu cầu công bố

sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo thời điểm nào muộn hơn.

3.206 Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng

ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi

là hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm

muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không

quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai) theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

4. Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phép tra cứu

trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhưng không

được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có cơ quan có thẩm

quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn

bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền mới

được phép tra cứu.

Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo hộ thiết

kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ.

Điều 111. Bảo mật đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công

nghiệp trước khi công bố207

1. Trước thời điểm đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, thông tin trong đơn phải được

bảo mật.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động liên quan đến quy trình xử

lý đơn làm lộ bí mật thông tin trong đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng

công nghiệp thì bị xử lý kỷ luật; nếu việc làm lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho

người nộp đơn thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 112. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ208

Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở

hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người

thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở

hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý

kiến phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin

để chứng minh.

Văn bản nêu ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn thông tin tham

khảo cho quá trình xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Điều 112a. Phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp209

1.210 Trong các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản

đối việc cấp văn bằng bảo hộ:

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Sáu tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố hoặc ba tháng

kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn đăng ký

sáng chế được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của

Luật này;

b) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký

nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố.

2. Ý kiến phản đối quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn

bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh và phải nộp

phí, lệ phí.

3.211 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục

xử lý ý kiến phản đối tại khoản 2 Điều này.

Điều 113. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

1.212 Trong thời hạn ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày

ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký

sáng chế hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền yêu cầu thẩm định nội dung

đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.

2. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu

cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn

hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.

3. Trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung nộp trong thời hạn quy

định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã

rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

4.213 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về trình tự, thủ

tục yêu cầu và xử lý yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế.

Điều 114. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Những đơn đăng ký sở hữu công nghiệp sau đây được thẩm định nội dung

để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các

điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng:

a) Đơn đăng ký sáng chế đã được công nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm

định nội dung nộp theo quy định;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

b) Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký

chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ.

2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung.

3.214 Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thể sử dụng

kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế trùng với sáng chế được yêu

cầu bảo hộ do cơ quan sáng chế nước ngoài thực hiện trong quá trình đánh giá

khả năng bảo hộ.

3a.215 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được tạm dừng thẩm định nội dung

trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định nội dung đơn để yêu

cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

theo trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74

của Luật này. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực hiện khi có kết

quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận

đăng ký nhãn hiệu;

b) Có thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm quyền về việc người thứ ba

khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc nhãn

hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực

hiện ngay sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

4.216 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định

nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; việc sử dụng kết quả thẩm định nội

dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 115. Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông

báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp

đơn có các quyền sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung đơn;

b) Tách đơn;

c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi về tên, địa chỉ của người nộp đơn;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ hai) theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

d) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp

đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng

chế thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu

ích và ngược lại.

2. Người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải

nộp phí và lệ phí.

3. Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không được mở

rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn và không được làm thay đổi

bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn, đồng thời phải bảo đảm

tính thống nhất của đơn.

4. Trong trường hợp tách đơn thì ngày nộp đơn của đơn được tách được xác

định là ngày nộp đơn của đơn ban đầu.

5.217 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 116. Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết

định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút

đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng văn bản do chính mình đứng tên hoặc thông

qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu văn bản ủy quyền218 có nêu

rõ việc uỷ quyền rút đơn.

2.219 Từ thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên

quan đến đơn đó bị chấm dứt.

3. Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã

rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa

từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền

ưu tiên.

4.220 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “giấy ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định

tại điểm h khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ

1.221 Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa

lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy

đủ các điều kiện bảo hộ;

b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký đối

tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;

c) Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không

phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thuộc trường hợp quy

định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 90 của Luật này;

d) Đơn thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật này mà không

được sự thống nhất của tất cả những người nộp đơn;

đ) Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ

hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký

nêu trong đơn;

e)222 Đơn bị coi là không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của

Luật này.

1a.223 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đơn đăng ký sáng

chế bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Sáng chế được yêu cầu bảo hộ vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban

đầu của đơn đăng ký sáng chế;

b) Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ và rõ ràng trong bản mô tả sáng chế đến

mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có

thể thực hiện được sáng chế đó;

c) Đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức

truyền thống về nguồn gen, đơn đăng ký sáng chế không bộc lộ hoặc bộc lộ không

chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;

d) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối

với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

1b.224 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 1a Điều này,

đơn đăng ký sáng chế và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp văn

bằng bảo hộ trong trường hợp có cơ sở để khẳng định rằng tác giả sáng chế, tác

giả kiểu dáng công nghiệp đó không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của

Luật này.

2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp

không đáp ứng yêu cầu về hình thức theo quy định tại Điều 109 của Luật này.

3.225 (được bãi bỏ)

4.226 (được bãi bỏ)

Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ227

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối cấp văn

bằng bảo hộ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a, 1b và 2

Điều 117 của Luật này và người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp

luật thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp

văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp228

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn

một tháng, kể từ ngày nộp đơn.

2.229 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời

hạn sau đây:

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại điểm b khoản 42

Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định tại điểm c khoản 42 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn

nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ

ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày

công bố đơn;

b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn

năm tháng kể từ ngày công bố đơn.

2a.230 Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có

quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng

ký nhãn hiệu. Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba

tháng kể từ thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.

3. Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba

thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài

nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.

4. Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các

thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; thời hạn xử lý yêu cầu sửa

đổi, bổ sung đơn không vượt quá một phần ba thời gian thẩm định tương ứng quy

định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 119a. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục

về sở hữu công nghiệp231

1.232 Người nộp đơn và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp

đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập

quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở

hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có

quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định

khác của pháp luật có liên quan.

2.233 Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt

Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có

thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại. Cá

nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại thông qua

đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Việc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt

Nam nộp đơn khiếu nại phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền này không

bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

3. Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải

nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung quyết định

hoặc thông báo bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh

cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ quyết định hoặc thông

báo liên quan. Đơn khiếu nại được nộp dưới hình thức văn bản giấy hoặc dạng

điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến.

4. Trong trường hợp khiếu nại liên quan đến quyền đăng ký hoặc các nội

dung khác cần thẩm định lại, người khiếu nại phải nộp phí thẩm định lại.

5.234 Thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật

về khiếu nại. Thời gian để thẩm định lại đối với các trường hợp quy định tại khoản

4 Điều này, thời gian để người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan cung cấp ý kiến, thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung

khiếu nại, thời gian thực hiện trưng cầu giám định (nếu có), thời gian người khiếu

nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.

6. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại không quy định tại Điều này được

thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

7.235 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về khiếu nại và

giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.

Mục 4

ĐƠN QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ

VÀ XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ, ĐỀ NGHỊ QUỐC TẾ236

Điều 120. Đơn quốc tế và xử lý đơn quốc tế

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nộp theo các điều ước quốc tế mà Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được gọi chung là đơn quốc tế.

2. Đơn quốc tế và việc xử lý đơn quốc tế phải tuân thủ quy định của điều ước

quốc tế có liên quan.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Tên Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

3.237 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn quốc tế

và trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc tế của điều ước quốc tế có liên quan phù hợp

với các nguyên tắc của Chương này.

Điều 120a. Đề nghị quốc tế và xử lý đề nghị quốc tế về chỉ dẫn địa lý238

1. Đề nghị công nhận và bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế mà Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang đàm phán gọi là đề nghị quốc tế.

2.239 Việc công bố đề nghị quốc tế, xử lý ý kiến của người thứ ba, đánh giá

điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý trong đề nghị quốc tế được thực hiện theo

các quy định tương ứng tại Luật này đối với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ

dẫn địa lý được nộp theo thủ tục quy định tại Luật này.

Chương IX

CHỦ SỞ HỮU, NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1

CHỦ SỞ HỮU VÀ NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

1.240 Chủ sở hữu sáng chế, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có

thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.

Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm

quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp

đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp

văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan

có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.

2. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên

thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh

doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật

kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi

thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê

hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

4.241 Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành

sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm

đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc

trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ

chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý.

Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,

thiết kế bố trí

1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp

sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng

nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.

2. Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố

trí gồm các quyền sau đây:

a) Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền

giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận

đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;

b) Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế,

kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

3. Quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

là quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 135 của Luật này.

Điều 123. Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:

a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo

quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;

b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy

định tại Điều 125 của Luật này;

c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của

Luật này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

2.242 Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được trao quyền

quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo

pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử

dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3.243 Tổ chức được ghi nhận là đại diện chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ

được đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của

pháp luật có liên quan.

Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ;

b) Áp dụng quy trình được bảo hộ;

c) Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản

xuất theo quy trình được bảo hộ;

d) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy

định tại điểm c khoản này;

đ) Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm c khoản này.

2. Sử dụng kiểu dáng công nghiệp là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) 244 Sản xuất sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài

là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;

b) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy

định tại điểm a khoản này;

c) Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm a khoản này;

d)245 Lưu thông bản sao kỹ thuật số của sản phẩm phi vật lý có hình dáng

bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được

bảo hộ.

3. Sử dụng thiết kế bố trí là việc thực hiện các hành vi sau đây:

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 49 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 49 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Sao chép thiết kế bố trí; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố

trí được bảo hộ;

b) Bán, cho thuê, quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế bố

trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch

tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ;

c) Nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo

thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế

bố trí được bảo hộ.

4. Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ,

thương mại hàng hóa;

b) Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản

xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

5. Sử dụng nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện

kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

b)246 Bán, chào bán, quảng cáo để bán, trưng bày để bán, tàng trữ để bán, vận

chuyển hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ;

c) Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

6. Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương

mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh,

thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hóa,

bao bì hàng hóa và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

7. Sử dụng chỉ dẫn địa lý là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương

tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh;

b) Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán, tàng trữ để bán hàng hóa

có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ;

c) Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu

công nghiệp

1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao

quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các

trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao

quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác

thực hiện hành vi thuộc các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ

nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá,

phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông

tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm;

b)247 Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu,

người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo

quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp

theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài;

c) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục

đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh

hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam;

d) Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng

trước thực hiện theo quy định tại Điều 134 của Luật này;

đ) Sử dụng sáng chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho

phép thực hiện theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này;

e) Sử dụng thiết kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết

thiết kế bố trí đó được bảo hộ;

g) Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu

nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng

ký chỉ dẫn địa lý đó;

h) Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số

lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của

hàng hóa, dịch vụ.

3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện

các hành vi sau đây:

a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có

nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất

hợp pháp;

b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1

Điều 128 của Luật này;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 của Luật này không nhằm

mục đích thương mại;

d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;

đ) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản

phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có

thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

Điều 126. Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

1. Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc

kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí

được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong

thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;

2. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mà không trả tiền

đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.

Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại

các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép

của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc,

dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập

hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn

theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống

lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết

bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành

vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều

này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp

quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Điều 128. Nghĩa vụ bảo hộ dữ liệu thử nghiệm248

1. Trong trường hợp pháp luật có quy định người nộp đơn xin cấp phép lưu

hành dược phẩm, nông hóa phẩm phải cung cấp kết quả thử nghiệm hoặc bất kỳ

dữ liệu nào khác là bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và

người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền

cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị

sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ, trừ

trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng.

2. Đối với dược phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép được

nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết thời hạn

năm năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không được cấp

phép cho bất kỳ người nào nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí

mật nêu trên mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp

quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cho

phép người nộp đơn sau dựa vào việc một dược phẩm đã được cấp phép lưu hành

hoặc dữ liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của một dược phẩm đã được cấp

phép lưu hành để xin cấp phép lưu hành cho một dược phẩm khác thì cơ quan có

thẩm quyền cấp phép phải công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông

tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền đó về thông tin của đơn nộp sau trong thời

hạn năm tháng trước khi dược phẩm trong đơn nộp sau được cấp phép lưu hành,

trừ trường hợp việc cấp phép lưu hành cần được thực hiện sớm hơn theo quy định

của luật khác có liên quan.

4. Đối với nông hóa phẩm, kể từ khi dữ liệu bí mật trong đơn xin cấp phép

được nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này đến hết thời

hạn mười năm tính từ ngày người nộp đơn được cấp phép, cơ quan đó không

được cấp phép cho người nộp đơn muộn hơn nếu trong đơn sử dụng dữ liệu bí

mật nêu trên hoặc dựa vào việc người nộp dữ liệu bí mật nêu trên được cấp phép

lưu hành mà không được sự đồng ý của người nộp dữ liệu đó, trừ trường hợp

quy định tại điểm d khoản 3 Điều 125 của Luật này hoặc việc cấp phép là cần

thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng

nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại

và chỉ dẫn địa lý

1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu

nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ

trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ

tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo

nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa,

dịch vụ;

c) Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch

vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký

kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc

hàng hóa, dịch vụ;

d) Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu

hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ

bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan

tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng,

nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn

tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu

nhãn hiệu nổi tiếng.

2. Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên

thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch

vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ

sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm

phạm quyền đối với tên thương mại.

3. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý được

bảo hộ:

a) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc

xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng

các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

b) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản

phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ

dẫn địa lý;

c) Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được

bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý

đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa

lý đó;

d) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho

rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng

với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật

của hàng hóa hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm

hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ

tương tự như vậy.

Điều 130. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

1. Các hành vi sau đây bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh:

a) Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt

động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ;

b) Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính

năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ; về điều

kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ;

c) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước

quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử

dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên,

nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu và việc

sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và không có lý do

chính đáng;

d)249 Chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với

nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà

mình không có quyền sử dụng với dụng ý xấu, lợi dụng uy tín, danh tiếng của

nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính.

2. Chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này là các dấu hiệu, thông

tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hóa, dịch vụ, bao gồm nhãn hiệu, tên thương

mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao

bì của hàng hóa, nhãn hàng hóa.

3. Hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại quy định tại khoản 1 Điều này bao

gồm các hành vi gắn chỉ dẫn thương mại đó lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương

tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng cáo; bán, quảng cáo

để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu hàng hóa có gắn chỉ dẫn thương mại đó.

Điều 131. Quyền tạm thời đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

kế bố trí

1. Trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp biết

rằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đang được người khác sử dụng nhằm mục

đích thương mại và người đó không có quyền sử dụng trước thì người nộp đơn có

quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng

ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công

nghiệp để người đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng.

2. Đối với thiết kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc người được

người đó cho phép khai thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng

ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nếu người có quyền đăng ký biết rằng

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

thiết kế bố trí đó đang được người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại thì

người đó có quyền thông báo bằng văn bản về quyền đăng ký của mình đối với

thiết kế bố trí đó cho người sử dụng để người đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế

bố trí hoặc tiếp tục sử dụng.

3. Trong trường hợp đã được thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều

này mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí thì khi Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp

hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết

kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí có quyền yêu cầu người đã sử dụng sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp, thiết kế bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá

chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó

trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.

Điều 131a. Đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc

cấp phép lưu hành dược phẩm250

1. Khi thực hiện thủ tục duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, chủ Bằng

độc quyền sáng chế không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho khoảng thời

gian mà thủ tục đăng ký lưu hành lần đầu của dược phẩm được sản xuất theo Bằng

độc quyền sáng chế đó tại Việt Nam bị chậm.

2. Thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm bị xem là chậm nếu kết thúc thời

hạn hai năm, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký lưu hành mà cơ quan có thẩm

quyền cấp phép lưu hành dược phẩm không có văn bản phản hồi lần đầu đối với

hồ sơ. Khoảng thời gian bị chậm được tính từ ngày đầu tiên sau khi kết thúc hai

năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm nhận đủ hồ

sơ đến khi có văn bản phản hồi lần đầu.

3. Thời gian chậm do lỗi của người nộp đơn hoặc do nguyên nhân nằm ngoài

kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tính vào các khoảng thời

gian quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế đã nộp phí sử dụng văn bằng

bảo hộ cho khoảng thời gian bị xem là chậm, số phí đã nộp sẽ được trừ vào kỳ

duy trì hiệu lực tiếp theo hoặc hoàn trả.

5. Để không phải nộp phí sử dụng văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1

Điều này, trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày dược phẩm được cấp phép lưu

hành, chủ Bằng độc quyền sáng chế phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về

quyền sở hữu công nghiệp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành

dược phẩm xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm đó bị chậm.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Mục 2

GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 132. Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định của Luật này, quyền sở hữu công nghiệp có thể bị hạn chế bởi

các yếu tố sau đây:

1. Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;

2. Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm:

a) Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu.

3. Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền.

Điều 133. Quyền sử dụng sáng chế nhân danh Nhà nước

1. Bộ, cơ quan ngang bộ có quyền nhân danh Nhà nước sử dụng hoặc cho

phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý của mình

nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng

bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác

của xã hội mà không cần sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế hoặc người được

chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền (sau đây gọi là

người nắm độc quyền sử dụng sáng chế) theo quy định tại Điều 145 và Điều 146

của Luật này.

2. Việc sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được giới hạn

trong phạm vi và điều kiện chuyển giao quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều

146 của Luật này, trừ trường hợp sáng chế được tạo ra bằng việc sử dụng cơ sở

vật chất - kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Điều 133a.251 (được bãi bỏ)

Điều 134. Quyền sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp252

1. Trường hợp trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng

ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp mà có người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các

điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với

sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách

độc lập (sau đây gọi là người có quyền sử dụng trước) thì sau khi văn bằng bảo

hộ được cấp, người đó có quyền tiếp tục sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

trong phạm vi và khối lượng đã sử dụng hoặc đã chuẩn bị để sử dụng mà không

phải xin phép hoặc trả tiền đền bù cho chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

được bảo hộ. Việc thực hiện quyền của người sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp không bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp.

2. Người có quyền sử dụng trước sáng chế, kiểu dáng công nghiệp không

được phép chuyển giao quyền đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển giao

quyền đó kèm theo việc chuyển giao cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi sử dụng hoặc

chuẩn bị sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. Người có quyền sử dụng trước

không được mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng nếu không được chủ sở hữu

sáng chế, kiểu dáng công nghiệp cho phép.

Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công

nghiệp, thiết kế bố trí253

1.254 Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ

trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức

thù lao trả cho tác giả quy định như sau:

a) Trường hợp chủ sở hữu tự mình sử dụng đối tượng này trong hoạt động

sản xuất, kinh doanh, 10% lợi nhuận trước thuế thu được tương ứng với giá trị mà

sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đóng góp vào sản phẩm, dịch vụ

hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,

thiết kế bố trí đó;

b) Trường hợp chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng này,

15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán từ

việc chuyển giao trước khi nộp thuế theo quy định.

2.255 (được bãi bỏ)

3.256 Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có

đồng tác giả, mức thù lao theo quy định tại khoản 1 Điều này là mức dành cho các

đồng tác giả. Các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ

sở hữu chi trả.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

bố trí tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

kế bố trí.

Điều 136. Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu

1. Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp

dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh,

chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

Khi có các nhu cầu quy định tại khoản này mà chủ sở hữu sáng chế không thực

hiện nghĩa vụ đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền

sử dụng sáng chế cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng

chế theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này.

2.257 Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu. Việc sử

dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu

cũng được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Trong

trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì Giấy

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 95

của Luật này.

Điều 136a.258 (được bãi bỏ)

Điều 137. Nghĩa vụ cho phép sử dụng sáng chế cơ bản nhằm sử dụng

sáng chế phụ thuộc

1. Sáng chế phụ thuộc là sáng chế được tạo ra trên cơ sở một sáng chế khác

(sau đây gọi là sáng chế cơ bản) và chỉ có thể sử dụng được với điều kiện phải sử

dụng sáng chế cơ bản.

2. Trong trường hợp chứng minh được sáng chế phụ thuộc tạo ra một bước

tiến quan trọng về kỹ thuật so với sáng chế cơ bản và có ý nghĩa kinh tế lớn, chủ

sở hữu sáng chế phụ thuộc có quyền yêu cầu chủ sở hữu sáng chế cơ bản chuyển

giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản với giá cả và điều kiện thương mại hợp lý.

Trong trường hợp chủ sở hữu sáng chế cơ bản không đáp ứng yêu cầu của

chủ sở hữu sáng chế phụ thuộc mà không có lý do chính đáng thì cơ quan nhà

nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó cho chủ sở

hữu sáng chế phụ thuộc mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế cơ bản

theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Chương X

CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 138. Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở

hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới

hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền

sở hữu công nghiệp).

Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công

nghiệp

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của

mình trong phạm vi được bảo hộ.

2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.

3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc

chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên

thương mại đó.

4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm

lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân

đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

6.259 (được bãi bỏ)

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung

chủ yếu sau đây:

1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

2. Căn cứ chuyển nhượng;

3. Giá chuyển nhượng;

4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Mục 2

CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 141. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu

công nghiệp

1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu

đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng

sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

2. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực

hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối

tượng sở hữu công nghiệp).

Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.

2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá

nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

3. Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ

ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

4. Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên

hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử

dụng nhãn hiệu.

5. Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có

nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1

Điều 136 của Luật này.

Điều 143. Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các dạng sau đây:

1. Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn

chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu

công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng

sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở

hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;

2. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời

hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối

tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công

nghiệp không độc quyền với người khác;

3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà

theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng

sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

Điều 144. Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ

yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;

c) Dạng hợp đồng;

d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;

đ) Thời hạn hợp đồng;

e) Giá chuyển giao quyền sử dụng;

g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

2. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều

khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều

khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:

a) Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ

nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên

chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển

quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp

đối với các cải tiến đó;

b) Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng

hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở

hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền

nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng

hóa đó;

c) Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định

các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ

ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng

hàng hóa, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;

d) Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu

công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.

3. Các điều khoản trong hợp đồng thuộc các trường hợp quy định tại khoản

2 Điều này mặc nhiên bị vô hiệu.

Mục 3

BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ

Điều 145. Căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế

1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao

cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này mà không cần được sự

đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế:

a) Việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục

vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc

đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;

b) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng

sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 của Luật này sau

khi kết thúc bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc ba năm kể

từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế;

c) Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người

nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc

dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều

kiện thương mại thoả đáng;

d) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn

chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

đ)260 Việc sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng

bệnh, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều ước quốc

tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế có quyền yêu cầu chấm dứt quyền

sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn tồn tại

và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử dụng đó

không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Điều 146. Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao

theo quyết định bắt buộc

1. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:

a) Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền;

b)261 Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và

thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao, trừ trường hợp quy định tại điểm

d khoản 1 Điều 145 của Luật này. Đối với sáng chế trong lĩnh vực công nghệ

bán dẫn thì việc chuyển giao quyền sử dụng chỉ nhằm mục đích công cộng, phi

thương mại hoặc nhằm xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp

luật về cạnh tranh;

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền

đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của

mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;

d)262 Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc

quyền sử dụng sáng chế khoản tiền đền bù thỏa đáng tùy thuộc vào giá trị kinh tế

của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ,

trừ trường hợp quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt

buộc để nhập khẩu dược phẩm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và khoản tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế

được chuyển giao theo quyết định bắt buộc đã được trả tại nước xuất khẩu;

đ)263 Quyền sử dụng được chuyển giao chủ yếu để cung cấp cho thị trường

trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 145 của

Luật này.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, quyền sử dụng sáng

chế được chuyển giao trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 137 của Luật

này còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế cơ bản cũng được chuyển giao

quyền sử dụng sáng chế phụ thuộc với những điều kiện hợp lý;

b) Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cơ bản không được

chuyển nhượng quyền đó, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với toàn bộ quyền

đối với sáng chế phụ thuộc.

Điều 147. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

theo quyết định bắt buộc

1.264 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết

định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển

giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1

Điều 145 của Luật này.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng

chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trong trường hợp quy định tại điểm

a và điểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này.

2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế phải ấn định phạm vi và

các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại Điều 146 của Luật này.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng

sáng chế phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về

quyết định đó.

4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển

giao quyền sử dụng sáng chế có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo quy định của

pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng

chế quy định tại Điều này.

Mục 4

ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công

nghiệp265

1. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng

ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển

nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan

quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

2. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng

ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng sử dụng đối

tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên.

3.266 Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều này,

trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.

4. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt

hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều 149.267 (được bãi bỏ)

Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công

nghiệp268

1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu

công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng

đối tượng sở hữu công nghiệp.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ đăng ký hợp

đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử

lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Chương XI

ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 151. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm:

a) Đại diện cho tổ chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

xác lập và bảo vệ269 quyền sở hữu công nghiệp;

b) Tư vấn về vấn đề liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ270 quyền sở hữu

công nghiệp;

c) Các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ271 quyền sở hữu

công nghiệp.

2. Đại diện sở hữu công nghiệp gồm tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở

hữu công nghiệp (sau đây gọi là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và

cá nhân hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp trong tổ chức đó (sau đây gọi là

người đại diện sở hữu công nghiệp).

Điều 152. Phạm vi quyền của đại diện sở hữu công nghiệp

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “bảo đảm thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm h

khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Từ “thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Từ “thực thi” được thay thế bằng từ “bảo vệ” theo quy định tại điểm i khoản 82 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

1. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện các dịch

vụ trong phạm vi được uỷ quyền và được phép uỷ quyền lại cho tổ chức dịch vụ

đại diện sở hữu công nghiệp khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người

uỷ quyền.

2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có quyền từ bỏ hoạt động

đại diện sở hữu công nghiệp nếu đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại

diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác.

3. Đại diện sở hữu công nghiệp không được thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu

công nghiệp;

b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn

khiếu nại về việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp nếu không được bên uỷ quyền

đại diện cho phép;

c) Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp

đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Điều 153. Trách nhiệm của đại diện sở hữu công nghiệp

1.272 Đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo

vệ quyền sở hữu công nghiệp cho khách hàng;

b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình

đại diện;

c) Thông tin trung thực và đầy đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp; giao kịp thời

văn bằng bảo hộ và các quyết định khác cho bên được đại diện;

d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác

lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với bên được đại diện để bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;

đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền

sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được

đại diện khi cần thiết.

2. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải chịu trách nhiệm dân

sự đối với người được đại diện về hoạt động đại diện do người đại diện sở hữu

công nghiệp thực hiện nhân danh tổ chức.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều 154. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp273

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ khoa

học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít

nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp,

được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp với danh nghĩa tổ chức dịch

vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được

kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Điều 155. Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu

đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

b) Hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

2.274 Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây thì được cấp Chứng chỉ hành

nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a

Điều này:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp

hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh

tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình

độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với

trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế

bố trí;

d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở

lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định các loại đơn đăng ký sở hữu công

nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở

lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan

có thẩm quyền công nhận;

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ

quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

2a.275 Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của

Luật Luật sư, thường trú tại Việt Nam thì được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ

đại diện sở hữu công nghiệp trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương

mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khóa

đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3.276 Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu

công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công

nghiệp. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo

pháp luật về sở hữu công nghiệp.

Điều 156. Ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng

chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp277

1.278 Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ

đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này được

cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong Sổ đăng

ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.

2.279 Trường hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều

kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều

154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Chứng

chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu công

nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 54 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của

Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều

1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

3. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vi phạm quy định tại khoản

3 Điều 152 và Điều 153 của Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Người đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp

vụ trong khi hành nghề hoặc vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 152 và

điểm a khoản 1 Điều 153 của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có

thể bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu

công nghiệp.

5.280 Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở

hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Phần thứ tư

QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Chương XII

ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 157. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng281

1. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng là tổ chức,

cá nhân chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho

công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc được chuyển

giao quyền đối với giống cây trồng.

2.282 Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức, cá

nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là công dân quốc gia

thành viên Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới hoặc quốc gia có ký

kết với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thỏa thuận về bảo hộ giống cây

trồng; cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh

doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh

doanh giống cây trồng tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân thường trú hoặc có cơ sở

sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ của quốc gia thành viên Hiệp

hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 55 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều 158. Điều kiện chung đối với giống cây trồng được bảo hộ283

Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát

hiện và phát triển, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có

tên phù hợp.

Điều 159. Tính mới của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản

phẩm thu hoạch của giống cây trồng đó chưa được người có quyền đăng ký quy

định tại Điều 164 của Luật này hoặc người được phép của người đó bán hoặc phân

phối bằng cách khác nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt

Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước

ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với giống cây trồng thuộc loài thân gỗ và cây

leo thân gỗ284, bốn năm đối với giống cây trồng khác.

Điều 160. Tính khác biệt của giống cây trồng285

1. Giống cây trồng được coi là có tính khác biệt nếu có khả năng phân biệt

rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn

hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.

2. Giống cây trồng được biết đến rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều này là

giống cây trồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Giống cây trồng mà vật liệu nhân giống hoặc vật liệu thu hoạch của giống

đó được sử dụng một cách rộng rãi trên thị trường ở bất kỳ quốc gia nào tại thời

điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ;

b) Giống cây trồng đã được bảo hộ hoặc đưa vào Danh mục giống cây trồng

ở bất kỳ quốc gia nào;

c) Giống cây trồng là đối tượng trong đơn đăng ký bảo hộ hoặc đơn đăng ký

vào Danh mục giống cây trồng ở bất kỳ quốc gia nào, nếu các đơn này không bị

từ chối.

Điều 161. Tính đồng nhất của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau

về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một

số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 64 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Từ “cây nho” được thay thế bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm k

khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Điều 162. Tính ổn định của giống cây trồng

Giống cây trồng được coi là có tính ổn định nếu các tính trạng liên quan của

giống cây trồng đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay

đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân

giống theo chu kỳ.

Điều 163. Tên của giống cây trồng286

1.287 Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng phải đề xuất

một tên phù hợp cho giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối

với giống cây trồng, tên đó phải trùng với tên đã đăng ký bảo hộ ở bất kỳ quốc

gia thành viên nào của Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới và quốc

gia có ký kết thỏa thuận với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo hộ

giống cây trồng.

2. Tên của giống cây trồng được coi là phù hợp nếu tên đó có khả năng dễ

dàng phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi

trong cùng một loài hoặc loài tương tự.

3. Tên của giống cây trồng không được coi là phù hợp trong các trường hợp

sau đây:

a)288 Chỉ bao gồm các chữ số, trừ trường hợp chữ số liên quan đến đặc tính

hoặc sự hình thành giống đó hoặc bao gồm cả tên loài của giống cây trồng đó;

b) Vi phạm đạo đức xã hội;

c)289 Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống đó;

d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;

đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương

mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống

cây trồng;

e) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác.

4. Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị trường vật liệu nhân giống của

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 65 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 65 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 65 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

giống cây trồng phải sử dụng tên giống cây trồng như tên đã ghi trong bằng bảo

hộ, kể cả sau khi kết thúc thời hạn bảo hộ.

5. Khi tên giống cây trồng được kết hợp với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương

mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để chào bán

hoặc đưa ra thị trường thì tên đó vẫn phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

6.290 Trường hợp tên giống cây trồng đăng ký bảo hộ không phù hợp với các

yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về

quyền đối với giống cây trồng từ chối tên đó và yêu cầu người đăng ký đề xuất

tên khác trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Cơ quan

quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận tên chính thức của

giống cây trồng từ thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Chương XIII

XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Mục 1

XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng291

1. Để được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng, tổ chức, cá nhân phải thực

hiện việc nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với

giống cây trồng.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi

là người đăng ký) bao gồm:

a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng

bằng công sức và chi phí của mình;

b)292 Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát

triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên

có thỏa thuận khác;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 65 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

b1)293 Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả

nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền

đăng ký bảo hộ giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ đó;

c) Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo

hộ giống cây trồng.

2a.294 Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau chọn tạo hoặc phát hiện

và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và

phát triển giống cây trồng thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và

quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó

đồng ý.

3.295 (được bãi bỏ)

4.296 (được bãi bỏ)

Điều 165. Đại diện quyền đối với giống cây trồng297

1.298 Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thường trú tại

Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam tự

mình hoặc thông qua cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng của tổ chức đó

hoặc thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nộp đơn

đăng ký quyền đối với giống cây trồng; các tổ chức, cá nhân khác quy định tại

Điều 157 của Luật này nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với

giống cây trồng.

2. Tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây được kinh doanh dịch vụ đại diện

quyền đối với giống cây trồng với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện quyền:

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 56 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 56 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

a) Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức dịch vụ

khoa học và công nghệ Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của

pháp luật, trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;

b) Có ít nhất một cá nhân có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền

đối với giống cây trồng.

3. Dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bao gồm: đại diện cho tổ

chức, cá nhân trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối

với giống cây trồng; tư vấn về thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây

trồng; các dịch vụ khác liên quan đến thủ tục xác lập và bảo vệ quyền đối với

giống cây trồng.

4. Đại diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập và bảo

vệ quyền đối với giống cây trồng cho khách hàng;

b) Giữ bí mật thông tin, tài liệu được giao liên quan đến vụ việc mà mình

đại diện;

c) Thông tin trung thực và đầy đủ các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng; giao kịp

thời Bằng bảo hộ giống cây trồng và các quyết định khác cho bên được đại diện;

d) Thực hiện kịp thời các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác

lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng đối với bên được đại diện để bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của bên được đại diện;

đ) Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền

đối với giống cây trồng các thay đổi về tên, địa chỉ và thông tin khác của bên được

đại diện; thông tin thay đổi về tên, địa chỉ, người đại diện của bên đại diện;

e) Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng phải chịu trách

nhiệm dân sự đối với người thực hiện hoạt động đại diện quyền đối với giống cây

trồng nhân danh tổ chức.

5. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây

trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;

b) Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.

6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với

giống cây trồng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương;

d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về quyền đối với giống cây trồng từ năm

năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký quyền đối với

giống cây trồng tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về quyền đối với giống cây trồng

từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về quyền đối với giống

cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ

quan nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền đối với giống cây trồng;

e) Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống

cây trồng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

7.299 Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối

với giống cây trồng; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện

quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại

diện quyền đối với giống cây trồng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.

Điều 166. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng

1. Trường hợp có từ hai người trở lên độc lập nộp đơn đăng ký bảo hộ vào

các ngày khác nhau cho cùng một giống cây trồng thì Bằng bảo hộ giống cây trồng

chỉ có thể được cấp cho người đăng ký hợp lệ sớm nhất.

2. Trường hợp có nhiều đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một giống cây trồng

được nộp vào cùng một ngày thì Bằng bảo hộ giống cây trồng chỉ có thể được cấp

cho người nào đứng tên nộp một đơn duy nhất theo sự thoả thuận của tất cả những

người đăng ký; nếu những người đăng ký không thoả thuận được thì cơ quan quản

lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sẽ xem xét để cấp Bằng bảo hộ

giống cây trồng trên cơ sở xác định người đầu tiên đã chọn tạo hoặc phát hiện và

phát triển giống cây trồng đó.

Điều 167. Nguyên tắc ưu tiên đối với đơn đăng ký bảo hộ

1. Người đăng ký có quyền yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên trong trường

hợp đơn đăng ký bảo hộ được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày nộp

đơn đăng ký bảo hộ cùng một giống cây trồng tại nước có ký kết với Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam thoả thuận về bảo hộ giống cây trồng. Ngày nộp đơn đầu

tiên không tính vào thời hạn này.

2. Để được hưởng quyền ưu tiên, người đăng ký phải thể hiện yêu cầu được

hưởng quyền ưu tiên trong đơn đăng ký bảo hộ. Trong thời hạn chậm nhất là ba

tháng, kể từ ngày nộp đơn đăng ký, người đăng ký phải cung cấp bản sao các tài

liệu về đơn đầu tiên được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và các mẫu hoặc bằng

chứng khác xác nhận giống cây trồng ở hai đơn là một và phải nộp lệ phí. Người

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

đăng ký có quyền cung cấp thông tin, tài liệu hoặc vật liệu cần thiết cho cơ quan

quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định theo quy định tại

Điều 176 và Điều 178 của Luật này trong thời hạn hai năm sau ngày kết thúc thời

hạn hưởng quyền ưu tiên hoặc trong thời hạn thích hợp tuỳ thuộc vào loài của

giống cây trồng trong đơn, sau khi đơn đầu tiên bị từ chối hoặc rút bỏ.

3. Đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên thì ngày ưu tiên là ngày

nộp đơn đầu tiên.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, việc nộp một đơn khác hoặc

công bố hoặc sử dụng giống cây trồng là đối tượng của đơn đầu tiên không bị coi

là căn cứ để từ chối đơn đăng ký bảo hộ được hưởng quyền ưu tiên.

Điều 168. Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc gia về giống

cây trồng được bảo hộ

1. Bằng bảo hộ giống cây trồng ghi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ

sở hữu quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả

giống cây trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc

cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây

trồng được bảo hộ và lưu giữ các thông tin đó.

Điều 169. Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi

lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ 300; đến hết hai mươi năm

đối với các giống cây trồng khác.

3. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực theo

quy định tại Điều 170 và Điều 171 của Luật này.

Điều 170. Đình chỉ, phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Bằng bảo hộ giống cây trồng có thể bị đình chỉ hiệu lực trong các trường

hợp sau đây:

a) Giống cây trồng được bảo hộ không còn đáp ứng điều kiện về tính đồng

nhất và tính ổn định như tại thời điểm cấp Bằng;

b) Chủ bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định;

c) Chủ bằng bảo hộ không cung cấp tài liệu, vật liệu nhân giống cần thiết để

duy trì và lưu giữ giống cây trồng theo quy định;

d) Chủ bằng bảo hộ không thay đổi tên giống cây trồng theo yêu cầu của cơ

quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

Từ “cây nho” được thay thế bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” theo quy định tại điểm k

khoản 82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này,

cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ra quyết định đình chỉ

hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

3.301 Trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Bằng bảo hộ

giống cây trồng tự động bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu

tiên mà lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp. Trong thời hạn sáu mươi ngày

kể từ ngày Bằng bảo hộ giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực, cơ quan quản lý nhà

nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo về việc đình chỉ hiệu lực Bằng

bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mọi tổ chức, cá

nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây

trồng đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống

cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối

với giống cây trồng ra thông báo từ chối đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ hoặc ra

quyết định đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ.

5. Trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà

nước về quyền đối với giống cây trồng đăng thông báo trên tạp chí chuyên ngành

và nêu rõ lý do đình chỉ, đồng thời gửi thông báo cho chủ bằng bảo hộ. Trong thời

hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo, chủ bằng bảo hộ có quyền gửi đơn đề nghị

được khắc phục các lý do bị đình chỉ cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối

với giống cây trồng và nộp lệ phí để phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày nộp đơn, chủ bằng bảo hộ phải khắc phục

những lý do bị đình chỉ đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản

1 Điều này. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xem xét

phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ và thông báo trên tạp chí chuyên ngành.

Trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, hiệu lực Bằng bảo

hộ giống cây trồng sẽ được phục hồi sau khi chủ sở hữu chứng minh được giống

đã đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất và tính ổn định và được cơ quan quản

lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng xác nhận.

6.302 Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đình chỉ, phục hồi, hủy

bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Điều 171. Hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Bằng bảo hộ giống cây trồng bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp

sau đây:

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

a)303 Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký

thực hiện việc đăng ký;

b) Giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới

hoặc tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng;

c) Giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính

ổn định trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả

khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký thực hiện.

2. Trong thời hạn hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng, mọi tổ chức, cá

nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây

trồng hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Căn cứ vào kết quả xem xét đơn yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống

cây trồng và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối

với giống cây trồng ra thông báo từ chối huỷ bỏ hoặc ra quyết định huỷ bỏ hiệu

lực Bằng bảo hộ giống cây trồng.

3. Trong trường hợp Bằng bảo hộ giống cây trồng bị huỷ bỏ, mọi giao dịch

phát sinh trên cơ sở giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ đó bị vô hiệu. Việc xử

lý giao dịch vô hiệu thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Điều 172. Sửa đổi, cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền

đối với giống cây trồng thay đổi, sửa chữa sai sót liên quan đến tên và địa chỉ của

chủ bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp những sai

sót này là do cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng gây ra

thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải sửa chữa, chủ

bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.

2. Chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền

đối với giống cây trồng cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường hợp bị

mất hoặc hư hỏng với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

3.304 Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục sửa đổi, cấp lại Bằng bảo

hộ giống cây trồng.

Điều 173. Công bố quyết định liên quan đến Bằng bảo hộ giống cây trồng

Quyết định về việc cấp, cấp lại, đình chỉ, hủy bỏ, sửa đổi Bằng bảo hộ giống

cây trồng được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng công

bố trên tạp chí chuyên ngành về giống cây trồng trong thời hạn sáu mươi ngày, kể

từ ngày ra quyết định.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Mục 2

ĐƠN VÀ THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ

Điều 174. Đơn đăng ký bảo hộ

1. Đơn đăng ký bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

b) Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định;

c) Văn bản ủy quyền305, nếu đơn được nộp thông qua đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người đăng ký là người được

chuyển giao quyền đăng ký;

đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng ký và cơ

quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng

Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải

được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây

trồng yêu cầu:

a) Văn bản ủy quyền306;

b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;

c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với

giống cây trồng gồm:

a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;

b) Giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ

hưởng từ người khác.

4. Mỗi đơn chỉ được đăng ký bảo hộ cho một giống cây trồng.

Điều 175. Tiếp nhận đơn đăng ký bảo hộ, ngày nộp đơn

1. Đơn đăng ký bảo hộ chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với

giống cây trồng tiếp nhận khi có đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 174 của

Luật này.

Cụm từ “giấy ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định

tại điểm h khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “giấy ủy quyền” được thay thế bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” theo quy định

tại điểm h khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối

với giống cây trồng tiếp nhận.

Điều 176. Thẩm định hình thức đơn đăng ký bảo hộ

1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định

hình thức đơn trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn để xác định

tính hợp lệ của đơn.

2. Đơn đăng ký bảo hộ được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức theo quy định;

b)307 (được bãi bỏ)

c) Đơn do người không có quyền đăng ký nộp, kể cả trường hợp quyền đăng

ký thuộc nhiều tổ chức, cá nhân, nhưng một hoặc nhiều người trong số đó không

đồng ý thực hiện việc đăng ký.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các

thủ tục sau đây:

a) Thông báo từ chối chấp nhận đơn đối với các trường hợp quy định tại308

điểm c khoản 2 Điều này, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

b) Thông báo cho người đăng ký khắc phục những thiếu sót trong trường hợp

quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và ấn định trong thời hạn ba mươi ngày, kể

từ ngày nhận được thông báo, người đăng ký phải khắc phục các thiếu sót đó;

c) Thông báo từ chối chấp nhận đơn, nếu người đăng ký không khắc phục

thiếu sót hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b

khoản này;

d)309 Thông báo chấp nhận đơn, yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống đến

cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong thời hạn ba mươi

ngày trước thời vụ gieo trồng đầu tiên, kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận

đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng do người

đăng ký tự khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 178 của Luật này nếu đơn

này hợp lệ hoặc người đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác

đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp người đăng

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “điểm b và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm l khoản 82 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

ký tự thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, việc khảo nghiệm phải được bắt đầu thực

hiện trong thời hạn hai mươi tư tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ. Quá

thời hạn trên người đăng ký chưa bắt đầu thực hiện tự khảo nghiệm thì đơn đăng

ký bảo hộ giống cây trồng được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

Điều 177. Công bố đơn đăng ký bảo hộ

1. Trường hợp đơn được chấp nhận hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về

quyền đối với giống cây trồng công bố đơn hợp lệ trên tạp chí chuyên ngành về

giống cây trồng trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày đơn được chấp nhận.

2. Nội dung công bố đơn gồm số đơn, ngày nộp đơn, đại diện (nếu có), người

đăng ký, chủ sở hữu, tên giống cây trồng, tên loài cây trồng, ngày đơn được chấp

nhận là đơn hợp lệ.

Điều 178. Thẩm định nội dung đơn đăng ký bảo hộ

1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thẩm định nội

dung đối với đơn được chấp nhận là hợp lệ. Nội dung thẩm định bao gồm:

a) Thẩm định tính mới và tên gọi phù hợp của giống cây trồng;

b) Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đối với giống cây trồng.

2. Khảo nghiệm kỹ thuật là tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định tính khác

biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng.

Việc khảo nghiệm kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,

cá nhân có năng lực tiến hành khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện theo quy

định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường310.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thể sử dụng

kết quả khảo nghiệm kỹ thuật đã có trước đó.

3.311 Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là sáu mươi ngày, kể

từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.

Điều 179. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký bảo hộ

1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng

thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc quyết định cấp Bằng bảo

hộ giống cây trồng, người đăng ký có các quyền sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung đơn nhưng không được làm thay đổi bản chất đơn đăng

ký bảo hộ;

Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm c khoản 71 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 60 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

b) Yêu cầu ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ của người đăng ký;

c) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người đăng ký do chuyển nhượng đơn theo hợp

đồng hoặc thừa kế, kế thừa;

2. Người yêu cầu thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này phải

nộp phí, lệ phí.

Điều 180. Rút đơn đăng ký bảo hộ

1. Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng

quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có

quyền rút đơn đăng ký bảo hộ. Yêu cầu rút đơn phải được lập thành văn bản.

2.312 Từ thời điểm người đăng ký rút đơn đăng ký bảo hộ, mọi thủ tục tiếp

theo liên quan đến đơn đó bị chấm dứt.

Điều 181. Ý kiến của người thứ ba về việc cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng

Kể từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công bố trên tạp chí

chuyên ngành về giống cây trồng đến trước khi ra quyết định cấp Bằng bảo hộ

giống cây trồng, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến về việc cấp

Bằng bảo hộ giống cây trồng với cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống

cây trồng. Ý kiến phải được lập thành văn bản và kèm theo các tài liệu, chứng cứ

chứng minh.

Điều 182. Từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng

Đơn đăng ký bảo hộ bị từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng trong trường

hợp giống cây trồng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 176 và

Điều 178 của Luật này. Trong trường hợp từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây

trồng, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thực hiện các

thủ tục sau đây:

1. Thông báo về dự định từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, trong đó

phải nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người đăng ký khắc phục thiếu sót hoặc

có ý kiến phản đối dự định từ chối;

2. Thông báo từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nếu người đăng ký

không khắc phục được các thiếu sót và không có ý kiến xác đáng phản đối dự định

từ chối quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 183 của Luật này, nếu người đăng

ký khắc phục được các thiếu sót hoặc có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối

quy định tại khoản 1 Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 71 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng313

1. Trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối theo quy định tại

Điều 182 của Luật này và người đăng ký nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước

về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và

ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.

2. Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại

khoản 2 Điều 164 của Luật này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

Bằng bảo hộ giống cây trồng là chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng, trừ

trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước đăng ký quyền

đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm b1 khoản 2 Điều 164 của Luật này

và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đại

diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với giống cây trồng.

Điều 184. Khiếu nại việc cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây

trồng

1. Người đăng ký và bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền khiếu nại quyết

định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

2. Việc giải quyết khiếu nại quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng bảo hộ

giống cây trồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương XIV

NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Mục 1

NỘI DUNG QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng

Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây:

1. Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng,

Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố

về giống cây trồng;

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 61 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

2. Nhận thù lao theo quy định tại314 Điều 191 của Luật này.

Điều 186. Quyền của chủ bằng bảo hộ315

1. Chủ bằng bảo hộ có quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng các

quyền sau đây liên quan đến vật liệu nhân giống của giống đã được bảo hộ:

a) Sản xuất hoặc nhân giống;

b) Chế biến nhằm mục đích nhân giống;

c) Chào hàng;

d) Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường khác;

đ) Xuất khẩu;

e) Nhập khẩu;

g) Lưu giữ để thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e

khoản này.

2. Quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều này

được áp dụng đối với vật liệu thu hoạch thu được từ việc sử dụng bất hợp pháp

vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp chủ bằng

bảo hộ đã có cơ hội hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân

giống nhưng không thực hiện.

3. Ngăn cấm người khác sử dụng giống cây trồng theo quy định tại Điều 188 của

Luật này.

4. Để thừa kế, kế thừa quyền đối với giống cây trồng và chuyển giao quyền

đối với giống cây trồng theo quy định tại Chương XV của Luật này.

Điều 187. Mở rộng quyền của chủ bằng bảo hộ316

Quyền của chủ bằng bảo hộ được mở rộng đối với các giống cây trồng sau đây:

1. Giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ,

trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống

cây trồng đã được bảo hộ khác.

Giống cây trồng được coi là có nguồn gốc chủ yếu từ giống được bảo hộ, nếu

giống cây trồng đó vẫn giữ lại biểu hiện của các tính trạng thu được từ kiểu gen

Cụm từ “điểm a khoản 1” được bãi bỏ theo quy định tại điểm m khoản 82 Điều 1 của

Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

hoặc sự phối hợp các kiểu gen của giống được bảo hộ, trừ những tính trạng khác

biệt là kết quả của sự tác động vào giống được bảo hộ;

2. Giống cây trồng không khác biệt rõ ràng với giống cây trồng đã được

bảo hộ;

3. Giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây

trồng đã được bảo hộ.

Điều 188. Hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ bằng bảo hộ:

1. Khai thác, sử dụng các quyền của chủ bằng bảo hộ mà không được phép

của chủ bằng bảo hộ;

2. Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống

cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần

gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ;

3. Sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ mà không trả tiền đền bù theo

quy định tại Điều 189 của Luật này.

Điều 189. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng

1. Quyền tạm thời đối với giống cây trồng là quyền của người đăng ký bảo hộ

giống cây trồng phát sinh từ ngày đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được công

bố đến ngày cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trong trường hợp giống cây trồng

không được cấp Bằng bảo hộ thì người đăng ký bảo hộ không có quyền này.

2.317 Trong trường hợp người đăng ký biết giống cây trồng đăng ký bảo hộ

đã được người khác thực hiện các hành vi quy định tại Điều 186 và Điều 187 của

Luật này thì từ thời điểm đơn được công bố chấp nhận hợp lệ, người đăng ký bảo

hộ giống cây trồng có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc

đã nộp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, trong đó ghi rõ ngày nộp đơn và ngày

đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được chấp nhận hợp lệ để người đó chấm dứt

việc sử dụng giống cây trồng hoặc tiếp tục sử dụng.

3. Trong trường hợp đã được thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này

mà người được thông báo vẫn tiếp tục sử dụng giống cây trồng thì khi Bằng bảo

hộ giống cây trồng được cấp, chủ bằng bảo hộ có quyền yêu cầu người đã sử dụng

giống cây trồng phải trả một khoản tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao

quyền sử dụng giống cây trồng đó trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 73 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Mục 2

GIỚI HẠN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 190. Hạn chế quyền của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng318

1. Các hành vi sau đây không bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây

trồng đã được bảo hộ:

a) Sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại;

b) Sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích thử nghiệm;

c) Sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng khác, trừ trường hợp

quy định tại Điều 187 của Luật này;

d) Hộ sản xuất cá thể sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng để tự

nhân giống và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình.

2. Quyền đối với giống cây trồng không được áp dụng đối với các hành vi

liên quan đến vật liệu của giống cây trồng được bảo hộ do chủ bằng bảo hộ hoặc

người được chủ bằng bảo hộ cho phép bán hoặc bằng cách khác đưa ra thị trường

Việt Nam hoặc thị trường nước ngoài, trừ các hành vi sau đây:

a) Liên quan đến việc nhân tiếp giống cây trồng đó;

b) Liên quan đến việc xuất khẩu các vật liệu của giống cây trồng có khả năng

nhân giống vào những nước không bảo hộ các chi hoặc loài cây trồng đó, trừ

trường hợp xuất khẩu vật liệu nhằm mục đích tiêu dùng.

Điều 191. Nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng319

1. Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả giống

cây trồng theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho

tác giả quy định như sau:320

a) 321 10% lợi nhuận trước thuế mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng thu được

do tự mình sử dụng giống cây trồng được bảo hộ để sản xuất, kinh doanh giống

cây trồng đó;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 74 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Câu mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 10 năm 2025.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

b) 15% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được trong

mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

trước khi nộp thuế theo quy định;

c) 35% tổng số tiền mà chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng nhận được từ việc

chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng trong lần đầu tiên trước khi nộp

thuế theo quy định và không được nhận thù lao đối với lần chuyển nhượng tiếp

theo và thù lao theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2.322 (được bãi bỏ)

3.323 Trong trường hợp giống cây trồng có đồng tác giả, mức thù lao quy định

tại khoản 1 Điều này là mức dành cho các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thỏa

thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng chi trả.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ giống

cây trồng.

5.324 Nộp lệ phí duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan

quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn ba tháng trước ngày

đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo.

6. Lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp thông tin, vật liệu nhân

giống của giống cây trồng được bảo hộ theo yêu cầu của cơ quan bảo hộ giống

cây trồng; duy trì tính ổn định của giống cây trồng được bảo hộ theo tính trạng

mô tả tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.

Điều 191a.325 (được bãi bỏ)

Điều 191b.326 (được bãi bỏ)

Chương XV

CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 192. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

1. Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 71 của Luật

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

10 năm 2025.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

phép người khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với

giống cây trồng của mình.

2. Trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc

chuyển giao quyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các

đồng chủ sở hữu.

3. Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới

hình thức hợp đồng bằng văn bản.

4. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có

những điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử

dụng, đặc biệt là những điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên

chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm

bảo vệ các quyền đó.

Điều 193. Quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng

1. Bên chuyển giao quyền sử dụng có quyền cho phép hoặc không cho phép

bên nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.

2. Bên nhận chuyển giao quyền sử dụng có các quyền sau đây:

a) Chuyển giao quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử

dụng cho phép;

b) Yêu cầu bên giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù

hợp để chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;

c) Tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm

của bên thứ ba, nếu trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của

bên chuyển giao quyền sử dụng không thực hiện yêu cầu quy định tại điểm b

khoản này.

Điều 194. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng327

1. Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ

giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên

nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống

cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý

nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.

2. Trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc

chuyển nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ

sở hữu.

3. Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện

dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

4.328 (được bãi bỏ)

5.329 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 195. Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống

cây trồng

1. Trong các trường hợp sau đây, quyền sử dụng giống cây trồng được

chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 196 của Luật này mà không cần được sự

đồng ý của chủ bằng bảo hộ hoặc người được chủ bằng bảo hộ chuyển giao quyền

sử dụng độc quyền (sau đây gọi là người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng):

a) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại,

phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho Nhân

dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội;

b) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được

thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp

đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng

thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng;

c) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi

hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

2. Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng có quyền yêu cầu chấm dứt

quyền sử dụng khi căn cứ chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này không còn

tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện với điều kiện việc chấm dứt quyền sử

dụng đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng.

3. Quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền phải phù hợp với các điều kiện sau đây:

a) Quyền sử dụng được chuyển giao không phải là quyền độc quyền;

b) Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời

hạn đủ để đáp ứng mục đích chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị trường

trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền

đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của

mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;

d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải đền bù thoả đáng cho người

nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng tuỳ thuộc vào giá trị kinh tế của quyền

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 71 của Luật Khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 75 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khung giá đền bù do Chính

phủ quy định.

4. Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử

dụng đối với giống cây trồng và khung giá đền bù quy định tại điểm d khoản 3

Điều này.

Điều 196. Thẩm quyền và thủ tục chuyển giao quyền sử dụng giống cây

trồng theo quyết định bắt buộc

1.330 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết

định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trên cơ sở xem xét yêu cầu được

chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của

Luật này.

2. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải ấn định phạm

vi và các điều kiện sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 195 của Luật này.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền sử dụng

giống cây trồng phải thông báo ngay cho người nắm độc quyền sử dụng giống cây

trồng về quyết định đó.

4. Quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối

chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng có thể bị khiếu nại, bị khởi kiện theo

quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đối với

giống cây trồng quy định tại Điều này.

Điều 197. Quyền của chủ bằng bảo hộ trong trường hợp bị bắt buộc

chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

Chủ bằng bảo hộ bị bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây

trồng có các quyền sau đây:

1. Nhận đền bù tương ứng với giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó hoặc

tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng theo hợp đồng có phạm vi và

thời hạn tương ứng;

2. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng sửa

đổi, đình chỉ hiệu lực, huỷ bỏ hiệu lực của việc chuyển giao bắt buộc quyền sử

dụng khi điều kiện dẫn đến việc chuyển giao đó đã chấm dứt và việc sửa đổi, huỷ

bỏ, đình chỉ hiệu lực đó không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền

sử dụng bắt buộc.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 63 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Phần thứ năm

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Chương XVI

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 198. Quyền tự bảo vệ

1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để

bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

a)331 Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý

quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm

phạm quyền sở hữu trí tuệ;

b)332 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải

chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên không gian

mạng333, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền

sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có

liên quan;

d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

1a.334 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác

áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để bảo vệ quyền sở hữu trí

tuệ của mình.

2.335 Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu

dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý

hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và quy định

khác của pháp luật có liên quan.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 76 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ

“không gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có

quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền

quy định tại khoản 4 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này.

3.336 Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi

cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền

áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này.

4.337 Tổ chức, cá nhân là bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí

tuệ, nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu

cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để thuê luật sư

hoặc các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

5.338 Tổ chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà gây

thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân bị thiệt hại có quyền yêu

cầu Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục đó phải bồi thường cho những thiệt hại do

việc lạm dụng gây ra, trong đó bao gồm chi phí hợp lý để thuê luật sư. Hành vi

lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm hành vi cố ý vượt quá phạm

vi hoặc mục tiêu của thủ tục này.

Điều 198a. Giả định về quyền tác giả, quyền liên quan339

Trong các thủ tục tố tụng dân sự, hành chính, hình sự về quyền tác giả và

quyền liên quan, nếu không có chứng cứ ngược lại thì quyền tác giả, quyền liên

quan được giả định như sau:

1. Cá nhân, tổ chức được nêu tên theo cách thông thường là tác giả, người

biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng, nhà sản xuất tác

phẩm điện ảnh, nhà xuất bản được coi là chủ thể quyền đối với tác phẩm, cuộc

biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đó;

2. Nêu tên theo cách thông thường quy định tại khoản 1 Điều này được hiểu

là được nêu tên trên bản gốc tác phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản

ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và các tài liệu liên quan (nếu có) hoặc

trên các bản sao tương ứng được công bố hợp pháp trong trường hợp bản gốc tác

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 76 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

phẩm, bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình

phát sóng và các tài liệu liên quan không còn tồn tại;

3. Cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng quyền tác giả

hoặc quyền liên quan tương ứng.

Điều 198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ đối với doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số340

1.341 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp

phương tiện kỹ thuật, nền tảng số để tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đưa nội

dung thông tin số lên không gian mạng; cung cấp kết nối trực tuyến cho công

chúng tiếp cận, sử dụng nội dung thông tin số trên không gian mạng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian có trách nhiệm triển khai các

biện pháp kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chủ

thể quyền thực thi các biện pháp bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trên không

gian mạng342.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp

lý đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên không gian

mạng343 liên quan đến việc cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ của mình trong các

trường hợp sau đây:

a) Chỉ thực hiện việc truyền dẫn nội dung thông tin số hoặc cung cấp khả

năng truy nhập đến nội dung thông tin số;

b) Khi thực hiện chức năng lưu trữ đệm trong quá trình truyền dẫn thông tin,

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải thực hiện một cách tự động, tạm

thời nhằm mục đích trung chuyển thông tin và làm cho việc truyền dẫn thông tin

hiệu quả hơn, với các điều kiện sau: chỉ biến đổi thông tin vì lý do công nghệ;

tuân thủ các điều kiện truy nhập, sử dụng nội dung thông tin số; tuân thủ các quy

tắc về cập nhật nội dung thông tin số được quy định cụ thể theo cách thức được

ngành công nghiệp thừa nhận và sử dụng rộng rãi; không ngăn cản việc sử dụng

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 64 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ

“không gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” được thay thế bằng cụm từ

“không gian mạng” theo quy định tại điểm i khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

hợp pháp công nghệ được thừa nhận rộng rãi trong ngành công nghiệp để lấy dữ

liệu về việc sử dụng nội dung thông tin số; gỡ bỏ nội dung thông tin số hoặc không

cho truy nhập đến nội dung thông tin số khi biết rằng nội dung thông tin số đó đã

được gỡ bỏ tại nguồn khởi đầu hoặc nguồn khởi đầu đã hủy việc truy nhập đến

nội dung thông tin số đó;

c) Lưu trữ nội dung thông tin số của người sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của

người sử dụng dịch vụ với các điều kiện sau: không biết rằng nội dung thông tin

số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; có hành động nhanh chóng gỡ

bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập đến nội dung thông tin số đó khi biết rằng nội

dung thông tin số đó xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian được miễn trừ trách nhiệm pháp

lý theo quy định tại khoản 3 Điều này không phải tự giám sát dịch vụ của mình

hoặc chủ động tìm kiếm các bằng chứng chỉ ra hành vi xâm phạm.

5. Nội dung thông tin số quy định tại Điều này là tác phẩm và các đối tượng

quyền liên quan được bảo hộ theo quy định của Luật này được thể hiện dưới

dạng số.

5a.344 Chủ quản nền tảng số có trách nhiệm triển khai các biện pháp bảo vệ

quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về sở

hữu trí tuệ, thương mại điện tử, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có

liên quan.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,

cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện

pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp

dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành

chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 200. Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

1.345 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án, người có thẩm

quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 65 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

2. Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

theo quy định của pháp luật.

3.346 Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của người có

thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi

phạm hành chính. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt vi

phạm hành chính có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm

hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên

quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ347

1.348 Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản

2 và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết

luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư

pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định

tư pháp.

1a.349 Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

2.350 Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề

luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá

nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về

sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 65 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 66 Điều 1

của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2a.351 Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không

được kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ.

3. Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có phẩm chất đạo đức tốt;

d)352 Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề

nghị cấp thẻ giám định;

đ)353 Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên

môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm

trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở

hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án và

tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không

quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ; trực

tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ

chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không

quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.

3a.354 Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ không

còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.

4.355 Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định;

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 78 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 66 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 66 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 66 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 78 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

đ) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu

giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

5.356 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có

quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở

hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà

mình đang thụ lý. Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan

có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về

hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.

6. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động giám định về sở hữu

trí tuệ.

Chương XVII

XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU

TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP DÂN SỰ

Điều 202. Các biện pháp dân sự

Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có

hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

2. Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

4. Buộc bồi thường thiệt hại;

5.357 Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm

mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được

sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể

quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 78 Điều

1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm d khoản 66 Điều 1

của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

6.358 Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu,

trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc

phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên

liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn

hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng

khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

7.359 Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài

khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có

liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 203. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự

1. Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có

quyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định360 của Bộ luật Tố tụng dân sự và

theo quy định tại Điều này.

2. Nguyên đơn chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một

trong các chứng cứ sau đây:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng

ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền

tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Sổ đăng ký

quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ;

b) Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền

liên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy

chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối

với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;

c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền

sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.

3. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở

hữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

4. Trong vụ kiện về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sản xuất

sản phẩm, bị đơn phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theo một quy

trình khác với quy trình được bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số

131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tại Điều 79” được bãi bỏ theo quy định tại điểm n khoản 82 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

a) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;

b) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ không phải là sản

phẩm mới nhưng chủ sở hữu sáng chế cho rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất là

theo quy trình được bảo hộ và mặc dù đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưng

vẫn không thể xác định được quy trình do bị đơn sử dụng.

5. Trong trường hợp một bên trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

chứng minh được chứng cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bị bên

kia kiểm soát do đó không thể tiếp cận được thì có quyền yên cầu Tòa án buộc

bên kiểm soát chứng cứ phải đưa ra chứng cứ đó.

6. Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải

chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường

thiệt hại theo quy định tại Điều 205 của Luật này.

Điều 204. Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

1. Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu

nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc

phục thiệt hại;

b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín,

danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm

văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.

2. Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể

quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

Điều 205. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền

sở hữu trí tuệ

1.361 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu

Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:

a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn

đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi

nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;

b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị

đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử

dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã

thực hiện;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

c) Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ

đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật;

d)362 Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về

vật chất theo các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi

thường thiệt hại về vật chất do Tòa án quyết định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại,

nhưng không quá một tỷ đồng.

2.363 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền

sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án

quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ mười lần đến một trăm lần mức lương

cơ sở do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại. Tại thời điểm mức

lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu để xác định mức bồi thường do Chính phủ

quy định theo nguyên tắc không thấp hơn mức quy định tại khoản này.

3. Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này,

chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Tòa án buộc tổ chức, cá nhân có hành

vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.

Điều 206. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Khi khởi kiện hoặc sau khi khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có

quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợp

sau đây:

a) Đang có nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thể

quyền sở hữu trí tuệ;

b) Hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liên

quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bị

tiêu huỷ nếu không được bảo vệ kịp thời.

2. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của

chủ thể quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi nghe ý kiến

của bên bị áp dụng biện pháp đó.

Điều 207. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây được áp dụng đối với hàng hóa

bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản

xuất, kinh doanh hàng hóa đó:

a) Thu giữ;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 68 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 68 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

b) Kê biên;

c) Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;

d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu;

đ)364 Ẩn hoặc tạm thời vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài

khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có

liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được áp dụng theo quy định của Bộ

luật Tố tụng dân sự.

Điều 208. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứng

minh quyền yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 206 của Luật này bằng các

tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 203 của Luật này.

2. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi

thường thiệt hại gây ra cho người bị áp dụng biện pháp đó trong trường hợp người

đó không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này,

người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải nộp khoản bảo đảm bằng

một trong các hình thức sau đây:

a) Khoản tiền bằng 20% giá trị hàng hóa cần áp dụng biện pháp khẩn cấp

tạm thời hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trị

hàng hóa đó;

b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.

Điều 209. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Tòa án ra quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng

trong các trường hợp quy định365 của Bộ luật Tố tụng dân sự và trong trường hợp

người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chứng minh được việc áp dụng biện

pháp khẩn cấp tạm thời là không có căn cứ xác đáng.

2. Trong trường hợp huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem

xét để trả lại cho người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản bảo

đảm quy định tại khoản 2 Điều 208 của Luật này. Trong trường hợp yêu cầu áp

dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không có căn cứ xác đáng và gây thiệt hại cho

người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án buộc người yêu cầu phải

bồi thường thiệt hại.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Cụm từ “tại khoản 1 Điều 122” được bãi bỏ theo quy định tại điểm o khoản 82 Điều 1

của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 210. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo

quy định366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chương XVIII

XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ BẰNG BIỆN PHÁP

HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ; KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,

NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Mục 1

XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH SỰ

Điều 211. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm

hành chính367

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu

trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:

a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người

tiêu dùng hoặc cho xã hội;

b)368 Sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo

về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác

thực hiện hành vi này;

c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật

phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác

thực hiện hành vi này.

2. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị

xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt.

3.369 Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở

Cụm từ “tại Chương VIII, Phần thứ nhất” được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản

82 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 70 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 70 Điều 1 của Luật

số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 4 năm 2026.

hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử

lý vi phạm hành chính.

Điều 212. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự370

Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu

trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 213. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ371

1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm

hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép

lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn

hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến

mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó

mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.

3. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn

dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó

phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó và việc

gắn dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân không có quyền sử dụng

chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp

luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.

4. Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của

chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.

Điều 214. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc

phục hậu quả372

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định

tại khoản 1 Điều 211 của Luật này bị áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp

khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Ngoài các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy

định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của

Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối

hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả

mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu

để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không

làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và

đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

3. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm

phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi

phạm hành chính.

Điều 215.373 (được bãi bỏ)

Mục 2

KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan

đến sở hữu trí tuệ

1. Các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở

hữu trí tuệ bao gồm:

a) Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ;

b) Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở

hữu trí tuệ.

2.374 Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin,

chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử

lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm

tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.

3. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 80 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữu trí

tuệ nhằm thu thập thông tin để thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháp tạm

dừng làm thủ tục hải quan.

4. Trong quá trình thực hiện biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều

này, nếu phát hiện hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213

của Luật này thì cơ quan hải quan có quyền và có trách nhiệm áp dụng biện pháp

hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 214375 của Luật này.

5.376 Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 217. Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ

1. Người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng các tài liệu, chứng

cứ quy định tại khoản 2 Điều 203 của Luật này;

b) Cung cấp đầy đủ thông tin để xác định hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ hoặc để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở

hữu trí tuệ;

c) Nộp đơn cho cơ quan hải quan và nộp phí, lệ phí theo quy định của

pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí phát sinh cho người bị áp

dụng biện pháp kiểm soát trong trường hợp hàng hóa bị kiểm soát không xâm

phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này,

người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp khoản

bảo đảm bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Khoản tiền bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng làm

thủ tục hải quan hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được

giá trị lô hàng đó;

b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác.

Điều 218. Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan377

Cụm từ “và Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 80 Điều 1 của Luật số

07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2023.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

1.378 Khi người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủ

các nghĩa vụ quy định tại Điều 217 của Luật này thì cơ quan hải quan ra quyết

định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng. Cơ quan hải quan cung cấp

cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thông tin về tên và địa chỉ của người gửi hàng;

nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hóa; số

lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết, trong thời hạn ba mươi ngày

kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa

giả mạo về nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại khoản 4 Điều

216 của Luật này.

2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là mười ngày làm việc, kể từ ngày

người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan nhận được thông báo của cơ quan

hải quan về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan. Trong trường hợp người yêu cầu

tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được

quá hai mươi ngày làm việc với điều kiện người yêu cầu tạm dừng thủ tục hải

quan phải nộp thêm khoản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 217 của Luật này.

3. Khi kết thúc thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu tạm

dừng làm thủ tục hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết

định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với người xuất khẩu,

nhập khẩu lô hàng thì cơ quan hải quan có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng;

b) Buộc người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải bồi thường cho

chủ lô hàng toàn bộ thiệt hại do yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không

đúng gây ra và phải thanh toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và các

chi phí phát sinh khác cho cơ quan hải quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có

liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

c) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiền bảo

đảm còn lại sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường và thanh toán các chi

phí quy định tại điểm b khoản này.

4.379 Trong trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải

quan, cơ quan hải quan phải thông báo ngay cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nếu có

thông tin liên hệ và cho người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu về việc tạm dừng.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, nếu chủ thể quyền

sở hữu trí tuệ không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ

lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan có trách

nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Luật số

42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 81 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 219. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm

phạm quyền sở hữu trí tuệ

Trong trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có đề nghị kiểm tra, giám sát

để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì khi phát

hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan phải

thông báo ngay cho người đó. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày được

thông báo, nếu người đề nghị không yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối

với lô hàng bị phát hiện và cơ quan hải quan không quyết định xem xét việc áp

dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại Điều 214380 của Luật này thì cơ

quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

Phần thứ sáu

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH381

Cụm từ “và Điều 215” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 82 Điều 1 của Luật

số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 01 năm 2023.

Điều 3 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí

tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 quy định như sau:

“Điều 3

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật;

hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.”.

Điều 3 và Điều 4 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh

doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 quy định

như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2019, trừ trường hợp quy định

tại khoản 4 Điều này.

2. Bổ sung mục 32a vào sau mục 32 Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh

có điều kiện của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật

số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14 và Luật số 28/2018/QH14

như sau:

“32a. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính

toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm”.

3. Các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm mới phát sinh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm do

Chính phủ quy định và phải được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi ban hành.

4. Các quy định về sở hữu trí tuệ tại Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 01

năm 2019 đối với các trường hợp sau đây:

a) Đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp có ngày nộp đơn từ ngày 14 tháng 01

năm 2019;

b) Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,

Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được cấp trên cơ sở đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu

công nghiệp có ngày nộp đơn từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;

c) Yêu cầu chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện từ

ngày 14 tháng 01 năm 2019;

d) Vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được cơ quan có thẩm quyền thụ lý từ ngày 14

tháng 01 năm 2019; yêu cầu khác về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện từ ngày 14

tháng 01 năm 2019.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch

vụ phụ trợ bảo hiểm trước ngày Luật này có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch

vụ phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Luật này. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản

này mà không đáp ứng các điều kiện theo quy định thì cá nhân, tổ chức không được tiếp tục

cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm cho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.

2. Các đơn đăng ký sáng chế, chỉ dẫn địa lý được nộp trước ngày 14 tháng 01 năm 2019

được tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12.

3. Các hợp đồng sử dụng nhãn hiệu đã ký kết giữa các bên nhưng chưa được đăng ký với

cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 chỉ có

giá trị pháp lý đối với bên thứ ba kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019.

4. Các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý

trước ngày 14 tháng 01 năm 2019 nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định

của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

36/2009/QH12 để giải quyết.”.

Điều 3 và Điều 4 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, trừ trường hợp quy định

tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định về bảo hộ nhãn hiệu là dấu hiệu âm thanh có hiệu lực thi hành từ ngày 14

tháng 01 năm 2022.

3. Quy định về bảo hộ dữ liệu thử nghiệm dùng cho nông hóa phẩm có hiệu lực thi hành

từ ngày 14 tháng 01 năm 2024.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành,

nếu còn thời hạn bảo hộ thì tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.

2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước

ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực

tại thời điểm nộp đơn.

3. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã nộp cho

cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi

hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các

trường hợp sau đây:

a) Quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm

b khoản 1 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được

nộp từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 nhưng chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng

bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

b) Quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74, điểm e khoản 1 Điều 106, điểm b

khoản 3 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo điểm b và điểm c khoản

22, khoản 35 và điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở

hữu công nghiệp chưa có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật

này có hiệu lực thi hành;

c) Việc kiểm soát an ninh đối với sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế chưa có quyết định

cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện

theo quy định tại Điều 89a được bổ sung theo khoản 27 Điều 1 của Luật này;

d) Quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 43

Điều 1 của Luật này được áp dụng cho các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa có thông báo

kết quả thẩm định nội dung trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

4. Quy định tại các điều 86, 86a, 133a, 135, 136a, 139, 164, 191, 191a, 191b và 194 của Luật

Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung theo các khoản 25, 52, 53, 54, 55, 66, 74 và 75 Điều 1 của

Luật này đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng là kết quả của

nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa

học và công nghệ được giao kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

5. Quyền và nghĩa vụ đối với kiểu dáng công nghiệp là bộ phận của sản phẩm lắp ráp thành

sản phẩm phức hợp theo văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơn đăng ký trước ngày 01 tháng

8 năm 2020 được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực

thi hành.

Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có

hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.

6. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trước ngày

Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ đã được cấp. Cá nhân đạt

yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức

trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu

công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.

7. Đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền

trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu

lực tại thời điểm nộp đơn. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với

giống cây trồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề theo Chứng chỉ

đã được cấp.

8. Các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ

lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp

dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số

điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14 để giải quyết.”.

Điều 72 và Điều 73 của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15,

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 72. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, trừ trường hợp quy định

tại khoản 2 Điều này.

2. Các điều 15, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01

tháng 7 năm 2025.

3. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều

theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Khoa học và

Công nghệ số 29/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường

hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 8 và 9 Điều 73 của Luật này.”.

Điều 2 và Điều 3 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở

hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ

đã được nộp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật

có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các nội dung sau đây áp dụng quy định của Luật này:

a) Thẩm định hình thức đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa được cơ quan quản

lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận đơn hợp lệ;

b) Thời hạn phản đối đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày

Luật này có hiệu lực thi hành;

Điều 220. Điều khoản chuyển tiếp382

1. Quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ theo quy định của các văn bản

pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực, nếu còn thời hạn bảo hộ vào

ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục bảo hộ theo quy định của Luật này.

2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, giải pháp hữu ích,

kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa, thiết kế bố

trí, giống cây trồng đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này

có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu

lực tại thời điểm nộp đơn.

3. Mọi quyền và nghĩa vụ theo văn bằng bảo hộ được cấp theo quy định của

pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực và các thủ tục duy trì, gia

hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển

nhượng quyền sở hữu, giải quyết tranh chấp liên quan đến văn bằng bảo hộ đó

được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ căn cứ huỷ bỏ hiệu lực văn bằng

bảo hộ thì áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng

bảo hộ đó. Quy định này cũng được áp dụng đối với Quyết định đăng bạ tên gọi

xuất xứ hàng hóa ban hành theo quy định pháp luật có hiệu lực trước ngày Luật

này có hiệu lực; cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện

thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý đối với các tên gọi xuất xứ

hàng hóa.

4. Bí mật kinh doanh và tên thương mại đã tồn tại và được bảo hộ theo Nghị

c) Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố

kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đã được nộp trước ngày Luật này có hiệu

lực thi hành nhưng chưa thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, thời hạn hai mươi tư tháng quy định

tại điểm d khoản 3 Điều 176 của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15

và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 59 Điều 1 của Luật này được tính

từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với Bằng bảo hộ giống cây trồng có thời điểm đến hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực

cho năm hiệu lực tiếp theo trong thời hạn ba mươi ngày trước hoặc sau ngày Luật này có hiệu

lực thi hành, việc nộp lệ phí duy trì hiệu lực được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí

tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật

số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

4. Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có

hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.

5. Các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý

trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy

định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật

số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15

để giải quyết.”.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số

36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2010.

định số 54/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về bảo hộ

quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương

mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công

nghiệp tiếp tục được bảo hộ theo quy định của Luật này.

5. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, chỉ dẫn địa lý, kể cả chỉ dẫn địa lý được

bảo hộ theo Nghị định quy định tại khoản 4 Điều này chỉ được bảo hộ sau khi đã

được đăng ký theo quy định của Luật này.

Điều 221. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.

Điều 222. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật này.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 67/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

Liên hệ Công ty Luật Minh Bạch: 0987 892 333 – info@luatminhbach.vn.