Hợp đồng lao động hiện chỉ có 02 loại: xác định thời hạn (tối đa 36 tháng) và không xác định thời hạn, theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Bài viết tổng hợp các loại hợp đồng, nội dung bắt buộc, thời điểm giao kết và trường hợp vô hiệu để người lao động ký kết đúng luật.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 13 Bộ luật Lao động 2019). Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động; nếu hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Việc giao kết được điều chỉnh tại Điều 13 đến Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14, hiệu lực từ 01/01/2021, đang áp dụng). Nắm rõ các quy định này giúp người lao động tránh rủi ro khi ký kết.
Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chỉ có 02 loại:
Loại hợp đồng theo mùa vụ (dưới 12 tháng) theo Bộ luật Lao động 2012 đã bị bãi bỏ từ 01/01/2021. Khi hết hạn hợp đồng xác định thời hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trong thời hạn 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới; nếu không ký, hợp đồng trở thành không xác định thời hạn (khoản 2 Điều 20).
Về hình thức, hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản (mỗi bên giữ 01 bản), có thể giao kết qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu và có giá trị như văn bản; riêng hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói (Điều 14).
Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu: họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân của người lao động; tên, địa chỉ, người đại diện của người sử dụng lao động; công việc và địa điểm làm việc; thời hạn hợp đồng; mức lương, hình thức và kỳ hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung; chế độ nâng bậc, nâng lương; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Khi sửa đổi nội dung hợp đồng, hai bên có thể ký kết phụ lục hợp đồng lao động; phụ lục có giá trị như hợp đồng và phải ghi rõ điều, khoản sửa đổi cùng thời điểm có hiệu lực (Điều 22). Nếu phụ lục làm thay đổi thời hạn hợp đồng thì phải sửa hợp đồng chính thức, không được dùng phụ lục để thay đổi thời hạn.
Giao kết hợp đồng tuân theo nguyên tắc tại Điều 15: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực; tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Trước khi giao kết, hai bên có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho nhau về công việc, tiền lương, sức khỏe… (Điều 16).
Pháp luật nghiêm cấm các hành vi khi giao kết (Điều 17): giữ bản gốc giấy tờ tùy thân; yêu cầu nộp tiền hoặc tài sản làm bảo đảm; ép buộc giao kết hợp đồng để làm việc cho mình hoặc bên thứ ba. Thẩm quyền giao kết theo Điều 18: người lao động từ đủ 18 tuổi tự mình giao kết; người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 23).
Về thử việc, hai bên thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng; không áp dụng với hợp đồng dưới 01 tháng (Điều 24). Thời gian thử việc không quá 180 ngày (người quản lý doanh nghiệp), 60 ngày (trình độ cao đẳng trở lên), 30 ngày (trung cấp, công nhân kỹ thuật), 06 ngày (công việc khác) (Điều 25). Tiền lương thử việc không thấp hơn 85% mức lương của công việc đó (Điều 26).
Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc các trường hợp tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019: người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết; người lao động không đủ điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự; công việc bị pháp luật cấm; nội dung hạn chế quyền hoặc thấp hơn mức quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm, hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần nội dung vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại (khoản 2 Điều 49).
Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về Tòa án nhân dân (Điều 50). Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động (tiền lương, bảo hiểm) vẫn được bảo đảm theo Điều 51, nhằm tránh người lao động bị thiệt hại do hợp đồng vô hiệu.
Trước khi ký hợp đồng lao động mới, người lao động nên lưu ý:
Khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, quyền lợi về lương và bảo hiểm của người lao động được ưu tiên thanh toán — tham khảo thêm bài giải thể doanh nghiệp. Nếu phát sinh tranh chấp hợp đồng, cần lưu ý thời hiệu khởi kiện theo bài thời hiệu khởi kiện hợp đồng. Dịch vụ rà soát, soạn thảo hợp đồng của Minh Bạch được giới thiệu tại dịch vụ pháp lý.
Có 02 loại theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn (không quá 36 tháng).
Tối đa 180 ngày (người quản lý doanh nghiệp), 60 ngày (trình độ cao đẳng trở lên), 30 ngày (trung cấp, công nhân kỹ thuật) hoặc 06 ngày (công việc khác) theo Điều 25. Tiền lương thử việc không thấp hơn 85% mức lương chính thức (Điều 26).
Trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới; nếu không ký, hợp đồng trở thành hợp đồng không xác định thời hạn (khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019).
Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019.
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (12/08/2026),
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.