Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản | Minh Bạch

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Tội lạm dụng tín nhiệm là gì
  2. Dấu hiệu cấu thành tội phạm
  3. Các trường hợp cấu thành
  4. Khung hình phạt
  5. Phân biệt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  6. Bị hại cần làm gì

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), với khung hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù khi tài sản chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên. Đây là tội phát sinh từ quan hệ hợp đồng (vay, mượn, thuê tài sản), khi người đã nhận tài sản hợp pháp rồi dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp để chiếm đoạt.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi của người đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, sau đó chiếm đoạt tài sản đó.

Điểm đặc trưng của tội này là người phạm tội đã chiếm hữu tài sản một cách hợp pháp tại thời điểm nhận tài sản, sau đó mới chiếm đoạt. Khác với trộm cắp hay cướp giật, tài sản nằm trong sự quản lý của chính người phạm tội (người vay, mượn, thuê), nên hành vi chiếm đoạt diễn ra sau đó qua các thủ đoạn như bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp.

Dấu hiệu cấu thành tội phạm như thế nào?

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể là người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự (người từ đủ 16 tuổi trở lên), có năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Người chưa đủ 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này theo quy định về độ tuổi của Bộ luật Hình sự.

Hành vi khách quan

Theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), hành vi phạm tội gồm một trong các dạng sau:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, rồi sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Giá trị tài sản bị chiếm đoạt

Giá trị tài sản là dấu hiệu định lượng quan trọng. Theo khoản 1 Điều 175, hành vi bị truy cứu khi tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản này (như đã bị xử lý về hành vi chiếm đoạt tài sản, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại).

Lỗi của người phạm tội

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý: nhận thức rõ tài sản là của người khác, nhận thức rõ hành vi của mình sẽ dẫn đến việc không trả lại tài sản và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó.

Những trường hợp nào cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), tội phạm được xác định trong các trường hợp điển hình sau:

  • Người vay tiền, vay tài sản, mượn xe, mượn đồ dùng, thuê tài sản... sau khi nhận tài sản thì bỏ trốn, không liên lạc được, không trả lại tài sản;
  • Người nhận tài sản theo hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối (làm giả giấy tờ, khai báo gian dối, tẩu tán tài sản...) để chiếm đoạt;
  • Người nhận tài sản theo hợp đồng rồi sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp (đánh bạc, cho vay lãi, đầu tư phi pháp...) dẫn đến mất khả năng trả lại tài sản.

Lưu ý: không phải mọi trường hợp vay nợ không trả đều là tội phạm. Nếu người vay gặp khó khăn, mất khả năng tài chính nhưng không gian dối, không bỏ trốn thì quan hệ này thường thuộc lĩnh vực dân sự, giải quyết bằng khởi kiện đòi tài sản; chỉ khi có dấu hiệu chiếm đoạt theo Điều 175 thì mới chuyển sang trách nhiệm hình sự.

Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Căn cứ các khoản của Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), khung hình phạt được chia theo các trường hợp sau:

  • Khoản 1 – tài sản từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng (hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp quy định): phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Khoản 2 – tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng (hoặc thuộc các trường hợp như có tổ chức, tài sản là bảo vật quốc gia, lợi dụng chức vụ quyền hạn...): phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;
  • Khoản 3 – tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm;
  • Khoản 4 – tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên: phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo khoản 5 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017).

Phân biệt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sửa đổi 2017) đều xâm phạm quyền sở hữu tài sản nhưng khác nhau ở điểm cốt lõi: thời điểm xuất hiện ý định chiếm đoạt.

  • Ở tội lừa đảo (Điều 174): người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu làm cho người bị hại tin tưởng và tự nguyện giao tài sản. Người bị hại bị lừa dối trước khi giao tài sản.
  • Ở tội lạm dụng tín nhiệm (Điều 175): người bị hại giao tài sản dựa trên lòng tin và hợp đồng, tài sản đến tay người phạm tội một cách hợp pháp; ý định chiếm đoạt chỉ xuất hiện sau khi đã nhận tài sản.

Ví dụ: nếu A vay tiền của B để mua nhà nhưng lại đánh bạc hết rồi bỏ trốn, A có thể bị truy cứu theo Điều 175. Nếu A tự giới thiệu là cán bộ khiến B tin tưởng đưa tiền rồi chiếm đoạt, hành vi thuộc mặt khách quan của tội lừa đảo theo Điều 174. Việc định tội danh cuối cùng do cơ quan tố tụng đánh giá trên hồ sơ cụ thể.

Bị hại cần làm gì khi bị chiếm đoạt tài sản?

Trong bối cảnh tội phạm chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp – từ lừa đảo trực tuyến đến chiếm đoạt trong các giao dịch nhà đất – Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 30/CT-TTg (31/7/2026) về phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản; Bộ Công an liên tiếp khởi tố nhiều vụ án liên quan. Người bị chiếm đoạt tài sản nên thực hiện ngay:

  • Giữ gìn chứng cứ: hợp đồng vay/mượn/thuê, giấy biên nhận, sao kê chuyển khoản, tin nhắn, cuộc gọi, giấy tờ thể hiện việc bỏ trốn hoặc gian dối;
  • Tố giác tội phạm: nộp đơn tố giác kèm chứng cứ đến Cơ quan điều tra nơi xảy ra hành vi hoặc nơi người vi phạm cư trú. Tố giác sớm giúp cơ quan điều tra kịp thời thu thập chứng cứ, ngăn chặn việc tẩu tán tài sản;
  • Liên hệ luật sư: được tư vấn về căn cứ pháp lý, xác định đúng quan hệ dân sự hay hình sự để lựa chọn hướng xử lý hiệu quả. Xem thêm quy trình khởi tố vụ án hình sự và bài viết về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Nếu vụ việc thuần túy dân sự, việc khởi kiện đòi tài sản tại Tòa án vẫn là quyền của bạn; khi có dấu hiệu bỏ trốn, gian dối hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp, cần cân nhắc tố giác hình sự sớm. Tham khảo dịch vụ tư vấn và đại diện bảo vệ quyền lợi của Công ty Luật Minh Bạch.

FAQ về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017), người có hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ 4.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp quy định) bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vay nợ không trả có bị tội lạm dụng tín nhiệm không?

Không phải mọi trường hợp vay nợ không trả đều là tội phạm. Chỉ khi người vay dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại thì mới cấu thành tội theo Điều 175.

Khung hình phạt cao nhất của tội này là bao nhiêu?

Khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 10 năm đến 20 năm khi tài sản chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên, theo khoản 4 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (sửa đổi 2017).

Lạm dụng tín nhiệm và lừa đảo chiếm đoạt tài sản khác nhau thế nào?

Điểm khác cốt lõi là thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạt: lừa đảo (Điều 174) là người bị hại bị lừa dối ngay từ đầu và tự giao tài sản; lạm dụng tín nhiệm (Điều 175) là người phạm tội nhận tài sản hợp pháp theo hợp đồng rồi mới chiếm đoạt.

Bị chiếm đoạt tài sản thì nộp đơn tố giác ở đâu?

Bạn nộp đơn tố giác kèm chứng cứ đến Cơ quan điều tra nơi xảy ra hành vi chiếm đoạt hoặc nơi người vi phạm cư trú, đồng thời giữ chứng cứ về hợp đồng, chuyển khoản và mọi trao đổi liên quan.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn vụ việc hình sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp