Hủy kết hôn trái pháp luật: điều kiện và thủ tục
Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
- Kết hôn trái pháp luật là gì?
- Các trường hợp kết hôn trái pháp luật
- Hậu quả của việc kết hôn trái pháp luật
- Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
- Xử lý quan hệ tài sản, con cái
- Lưu ý khi có yêu cầu hủy kết hôn
1. Kết hôn trái pháp luật là gì?
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Điều kiện kết hôn theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 gồm: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện; không bị mất năng lực hành vi dân sự; việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Ngoài ra, khoản 2 Điều 8 quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
2. Các trường hợp kết hôn trái pháp luật
Theo Điều 8 và khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các trường hợp kết hôn trái pháp luật phổ biến gồm:
- Tảo hôn: kết hôn khi chưa đủ tuổi (nam chưa đủ 20, nữ chưa đủ 18);
- Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn: việc kết hôn không do tự nguyện;
- Kết hôn giả tạo: kết hôn nhằm mục đích khác như nhập hộ khẩu, xuất cảnh, trốn nghĩa vụ;
- Kết hôn với người đang có vợ, có chồng (vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng);
- Kết hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Kết hôn trong trường hợp bị cấm: giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
3. Kết hôn trái pháp luật xử lý thế nào?
Theo Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. Cụ thể:
- Khi có yêu cầu, Tòa án ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân;
- Trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết mà cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó — quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn;
- Người bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn mà đã biết, thông cảm và tiếp tục chung sống hòa thuận với người kia thì Tòa án không hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
4. Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
Ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật? Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức khác yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ;
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị các cơ quan, tổ chức nêu trên yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Hồ sơ và thẩm quyền: Người yêu cầu nộp đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật và tài liệu, chứng cứ chứng minh việc vi phạm điều kiện kết hôn cho Tòa án. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (văn bản hợp nhất); người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết (khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Việc giải quyết được thực hiện theo trình tự thủ tục giải quyết việc dân sự (các Điều 361 đến Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
5. Hậu quả pháp lý khi hủy kết hôn trái pháp luật: tài sản và con cái giải quyết thế nào?
Theo Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy:
- Hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng;
- Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn — con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ vẫn có đầy đủ quyền lợi (khoản 2 Điều 68);
- Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 — tức việc giải quyết quan hệ tài sản trong trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn;
- Quyết định hủy kết hôn phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú vào sổ hộ tịch.
Về việc nuôi con sau khi cha, mẹ không còn chung sống, bạn có thể tham khảo thêm bài Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn. Nếu các bên có tài sản chung, việc phân chia được thực hiện tương tự nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn — xem thêm bài Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
6. Lưu ý khi có yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
- Phân biệt với ly hôn: hủy kết hôn trái pháp luật là yêu cầu Tòa án xác định việc kết hôn không có giá trị pháp lý do vi phạm điều kiện kết hôn, khác với ly hôn — chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp;
- Chủ động thu thập chứng cứ về việc vi phạm điều kiện kết hôn (giấy tờ về tuổi, tình trạng hôn nhân, mất năng lực hành vi dân sự, quan hệ huyết thống...) để cung cấp cho Tòa án;
- Quyền lợi của con không bị ảnh hưởng: con sinh ra trong thời gian cha, mẹ kết hôn trái pháp luật vẫn có đầy đủ quyền được nuôi dưỡng, cấp dưỡng và thừa kế theo quy định;
- Tham khảo thêm: muốn tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp, xem bài Đăng ký kết hôn: hồ sơ, thủ tục và những điều cần biết.
Câu hỏi thường gặp
Ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật?
Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: người bị cưỡng ép, lừa dối kết hôn; vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ của người kết hôn trái pháp luật; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em và Hội liên hiệp phụ nữ.
Kết hôn trái pháp luật có bị xử phạt hành chính không?
Hành vi tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn giả tạo, chung sống như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.
Hủy kết hôn trái pháp luật thì con cái xử lý thế nào?
Theo khoản 2 Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn; con vẫn có đầy đủ quyền được nuôi dưỡng, cấp dưỡng, thừa kế.
Hủy việc kết hôn trái pháp luật giải quyết tại Tòa án nào?
Người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết (khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), theo thủ tục giải quyết việc dân sự.
Lưu ý khi áp dụng
Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật (08/2026), bao gồm các văn bản
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (số 52/2014/QH13) — còn hiệu lực, các Điều 3, 5, 8, 10, 11, 12, 16, 68;
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (văn bản hợp nhất) — còn hiệu lực, các Điều 29, 40, 361-369 về thủ tục giải quyết việc dân sự;
- Luật Hộ tịch 2014 (số 60/2014/QH13) — còn hiệu lực, quy định về ghi chú thay đổi hộ tịch liên quan.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc
tại đây hoặc gọi
0987 892 333 — email
info@luatminhbach.vn.