Chia nợ chung của vợ chồng khi ly hôn

Chia nợ chung của vợ chồng khi ly hôn

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
  2. Khoản nợ nào là nợ chung
  3. Nguyên tắc chia nợ khi ly hôn
  4. Trách nhiệm với chủ nợ sau khi ly hôn
  5. Xử lý khi một bên không trả nợ
  6. Lưu ý để bảo vệ quyền lợi khi chia nợ

Khi ly hôn, vợ chồng phải chia cả nợ chung chứ không chỉ chia tài sản. Nợ chung là khoản nợ phát sinh vì lợi ích chung của gia đình hoặc do cả hai vợ chồng thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân (Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, số 52/2014/QH13). Việc chia nợ do vợ chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định, và dù chia thế nào, vợ chồng vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với chủ nợ theo Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13).

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là gì?

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và các tài sản khác theo quy định. Song song với đó, vợ chồng cũng có các nghĩa vụ chung về tài sản.

Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 liệt kê các nghĩa vụ chung về tài sản, gồm:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo Bộ luật Dân sự cha, mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Ngược lại, các nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập vì lợi ích riêng, hoặc từ tài sản riêng, không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, thường được xem là nghĩa vụ riêng, không phải nợ chung. Đây là ranh giới quan trọng cần xác định rõ khi ly hôn.

Khoản nợ nào là nợ chung của vợ chồng?

Tổng hợp từ Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nợ chung của vợ chồng thường rơi vào các nhóm sau:

  • Nợ do cả hai vợ chồng cùng thỏa thuận vay: vay ngân hàng mua nhà, mua xe, vay để kinh doanh chung, vay người thân để chi tiêu gia đình.
  • Nợ do một bên vay nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình: tiền điện, nước, học phí của con, chi phí sinh hoạt, chữa bệnh cho thành viên gia đình.
  • Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung: tiền sửa chữa nhà ở chung, thuế, lệ phí phát sinh từ tài sản chung.
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo Bộ luật Dân sự cha, mẹ phải bồi thường.

Nợ do một bên vay cho mục đích riêng, tiêu xài cá nhân, đánh bạc, hoặc vay trước khi kết hôn mà không liên quan đến lợi ích chung của gia đình thì là nợ riêng và bên vay phải tự chịu trách nhiệm. Việc xác định nợ chung hay riêng phụ thuộc vào mục đích vay và nguồn tiền sử dụng, không phụ thuộc vào việc ai đứng tên trong giấy vay.

Nguyên tắc chia nợ khi ly hôn

Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba được thực hiện trong các trường hợp:

  • Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng được thực hiện bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
  • Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thực hiện bằng tài sản riêng của người đó.

Khi ly hôn, việc chia tài sản chung và thanh toán nợ chung được tiến hành như sau:

  • Vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chia tài sản và trả nợ; nếu thỏa thuận được và không gây thiệt hại cho người thứ ba thì được ưu tiên áp dụng.
  • Nếu không thỏa thuận được, Tòa án giải quyết việc chia tài sản, đồng thời xác định phần nghĩa vụ nợ của từng bên trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của chủ nợ.
  • Khi chia tài sản chung, luật ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán cho người lao động, thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc then chốt: chia nợ giữa vợ và chồng không làm mất quyền đòi nợ của chủ nợ đối với nợ chung.

Trách nhiệm với chủ nợ sau khi ly hôn

Sau ly hôn, dù đã phân chia phần nợ mỗi bên phải trả, trách nhiệm liên đới với chủ nợ vẫn tồn tại đối với nợ chung: nếu tài sản chung không đủ thanh toán, vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng (Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ ai trong hai người thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, sau đó người đã trả có quyền yêu cầu người kia hoàn trả phần tương ứng.

Theo Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), người có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, đầy đủ; nghĩa vụ liên đới phát sinh khi luật hoặc hợp đồng quy định các chủ thể phải cùng thực hiện. Việc một bên không trả phần nợ đã thỏa thuận không làm chủ nợ mất quyền đòi người còn lại nếu khoản nợ là nợ chung.

Vì vậy, thỏa thuận chia nợ trong quá trình ly hôn nên làm thành văn bản, ghi rõ từng khoản nợ, phần trách nhiệm của mỗi bên và phương thức thanh toán, để làm căn cứ đối chiếu khi có tranh chấp; nếu cần, bạn có thể tham khảo dịch vụ ly hôn và phân chia tài sản.

Xử lý khi một bên không trả nợ sau ly hôn

Khi một bên không thực hiện phần nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận hoặc được Tòa án xác định, người còn lại (đã trả thay hoặc bị chủ nợ yêu cầu) có thể yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ của mình; nếu không tự nguyện thì khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Về phía chủ nợ, họ có quyền khởi kiện yêu cầu cả hai vợ chồng liên đới trả nợ nếu khoản nợ là nợ chung, và việc thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Người không trả nợ có thể bị cưỡng chế thi hành án, bị kê biên, xử lý tài sản để bảo đảm thi hành. Nếu có dấu hiệu tẩu tán tài sản, bên có quyền cần thu thập chứng cứ và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Lưu ý để bảo vệ quyền lợi khi chia nợ

  • Lập danh sách đầy đủ các khoản nợ chung và nợ riêng trước khi thỏa thuận, kèm chứng từ vay, mục đích sử dụng tiền. Khoản nợ không chứng minh được mục đích chung rất dễ bị tranh cãi.
  • Xác định rõ trách nhiệm liên đới: dù thỏa thuận mỗi bên trả phần nào, đối với chủ nợ, trách nhiệm liên đới vẫn tồn tại khi tài sản chung không đủ thanh toán (Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
  • Thỏa thuận bằng văn bản, ghi rõ từng khoản nợ và người chịu trách nhiệm, tránh thỏa thuận miệng khó chứng minh.
  • Ưu tiên thanh toán các nghĩa vụ được bảo vệ đặc biệt (cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, lương người lao động, thuế) trước khi phân chia phần còn lại.
  • Tham khảo ý kiến luật sư nếu có nợ lớn hoặc nợ liên quan đến người thứ ba, vì sai sót trong thỏa thuận chia nợ có thể khiến bạn vẫn phải trả nợ dù đã ly hôn. Bạn cũng có thể đọc thêm bài chia tài sản khi ly hôncác bài viết về hôn nhân gia đình.

FAQ

Nợ do một bên vay trước khi kết hôn có phải nợ chung không?

Thông thường không. Nợ phát sinh từ giao dịch vì lợi ích riêng hoặc từ tài sản riêng của một bên là nghĩa vụ riêng, do bên đó tự chịu trách nhiệm (Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), trừ khi khoản vay được dùng cho nhu cầu thiết yếu chung của gia đình.

Đã thỏa thuận chia nợ rồi thì chủ nợ còn đòi được bên kia không?

Có. Thỏa thuận chia nợ giữa vợ và chồng không làm mất quyền của chủ nợ: với nợ chung, nếu tài sản chung không đủ thanh toán, vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng (Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Ly hôn rồi mới phát hiện khoản nợ chung chưa khai báo thì xử lý thế nào?

Vợ chồng có thể thỏa thuận lại việc phân chia; nếu không thỏa thuận được, có thể yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc chia tài sản chung khi phát sinh khoản nợ chưa được xử lý, theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Một bên vay tiền để đánh bạc có buộc vợ/chồng phải trả cùng không?

Không. Khoản nợ không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật cá nhân, không thuộc nghĩa vụ chung theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Thỏa thuận chia nợ khi ly hôn có cần công chứng không?

Thỏa thuận chia nợ có thể được ghi nhận trong văn bản thỏa thuận hoặc trong quyết định của Tòa án. Nên lập thành văn bản rõ ràng để tăng giá trị chứng cứ; tùy tính chất tài sản, việc công chứng có thể được yêu cầu theo quy định.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp