Thừa kế theo di chúc: người thừa kế và hiệu lực của di chúc
Thừa kế theo di chúc: người thừa kế và hiệu lực của di chúc

Thừa kế theo di chúc: người thừa kế và hiệu lực của di chúc

Dân sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Thừa kế theo di chúc là gì
  2. Quyền định đoạt của người lập di chúc
  3. Người thừa kế được chỉ định trong di chúc
  4. Thời điểm di chúc phát sinh hiệu lực
  5. Di chúc vô hiệu và không phát sinh hiệu lực
  6. Lưu ý khi lập di chúc để tránh tranh chấp

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản của người đã chết cho người được chỉ định trong di chúc theo ý chí của người để lại di sản; di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, [91/2015/QH13](/van-ban-phap-luat/bo-luat/bo-luat-dan-su-2015.html)). Nhu cầu lập di chúc ngày càng tăng khi tài sản có giá trị lớn; tranh chấp thừa kế cũng phức tạp hơn. Bài viết phân tích người thừa kế, hiệu lực di chúc và trường hợp di chúc vô hiệu để bạn lập di chúc đúng quy định, tránh tranh chấp.

1. Thừa kế theo di chúc là gì

Thừa kế theo di chúc là hình thức thừa kế phân chia di sản theo nội dung di chúc, khác với thừa kế theo pháp luật là phân chia theo hàng thừa kế do luật định. Di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung (Điều 612). Điều kiện thực hiện: di chúc hợp pháp (Điều 630), người thừa kế còn sống hoặc tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613); phân chia theo Điều 659 — nếu di chúc không xác định rõ phần từng người thì chia đều, trừ khi có thỏa thuận khác.

2. Quyền định đoạt của người lập di chúc

Người lập di chúc là người thành niên minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện; người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (Điều 625). Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản; phân định phần di sản; dành một phần di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản (Điều 626).

Quyền định đoạt không tuyệt đối: nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, và phải bảo đảm quyền người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644). Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào (Điều 640); nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643).

3. Người thừa kế được chỉ định trong di chúc

Người thừa kế là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau đó nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết; nếu là cơ quan, tổ chức thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613). Tổ chức được chỉ định không còn tồn tại thì phần di sản tương ứng không có hiệu lực (khoản 2 Điều 643).

Đáng chú ý, Điều 644 bảo vệ những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật khi họ không được cho hưởng hoặc được cho hưởng ít hơn: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên không có khả năng lao động. Quy định không áp dụng với người từ chối nhận di sản (Điều 620) hoặc không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621.

4. Thời điểm di chúc phát sinh hiệu lực

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế — thời điểm người để lại di sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người đã chết thì di sản được giải quyết kể từ thời điểm tuyên bố chết có hiệu lực (Điều 643, Điều 611). Mọi thỏa thuận phân chia di sản theo di chúc trước thời điểm mở thừa kế đều không có giá trị pháp lý. Di chúc được công bố theo Điều 647: di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên công bố; người được chỉ định công bố phải sao gửi di chúc cho người liên quan.

Nếu người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc cơ quan, tổ chức được chỉ định không còn tồn tại, thì chỉ phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực (khoản 2 Điều 643), phần còn lại vẫn có hiệu lực.

5. Di chúc vô hiệu và không phát sinh hiệu lực

Di chúc hợp pháp theo Điều 630: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy định. Di chúc của người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải lập bằng văn bản có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; di chúc của người bị hạn chế thể chất hoặc không biết chữ phải do người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.

Theo Điều 643, di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần khi: người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được chỉ định không còn tồn tại; di sản để lại không còn; di chúc có phần không hợp pháp. Di chúc thất lạc, hư hại đến mức không thể hiện đầy đủ ý chí và không có bằng chứng chứng minh ý nguyện đích thực thì coi như không có di chúc, áp dụng thừa kế theo pháp luật (Điều 642).

Khác với di chúc bằng văn bản, di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng bị cái chết đe dọa, không thể lập di chúc bằng văn bản (Điều 629). Di chúc miệng hợp pháp nếu thể hiện ý chí cuối cùng trước ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng ghi chép, cùng ký tên hoặc điểm chỉ và trong 05 ngày làm việc được xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người làm chứng (khoản 5 Điều 630); nếu người lập di chúc còn sống, minh mẫn sau 03 tháng thì mặc nhiên bị hủy bỏ (khoản 2 Điều 629).

6. Lưu ý khi lập di chúc để tránh tranh chấp

  • Lập di chúc bằng văn bản, ghi rõ ngày tháng năm, người lập, người thừa kế, di sản và nơi có di sản; không viết tắt, không viết ký hiệu; mỗi trang đánh số và ký, điểm chỉ (Điều 631);
  • Ưu tiên công chứng hoặc chứng thực (Điều 635, 636) để tăng giá trị chứng cứ;
  • Bảo đảm quyền người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644) — dành cho con chưa thành niên, con thành niên không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng ít nhất hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật;
  • Xác định rõ tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng; chỉ định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình;
  • Lưu giữ di chúc an toàn, báo người thân nơi lưu giữ để tránh thất lạc, hư hại (Điều 642);
  • Khi thay đổi người thừa kế hoặc phần di sản, lập di chúc mới đúng thủ tục (Điều 640).

Khi có tranh chấp, lưu ý thời hiệu: chia di sản là 30 năm (bất động sản), 10 năm (động sản); xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623).

Câu hỏi thường gặp

Di chúc viết tay không công chứng có hợp pháp không?

Có thể hợp pháp nếu đáp ứng khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung, hình thức không trái quy định. Công chứng chỉ giúp tăng giá trị chứng cứ.

Con chưa thành niên không được nhắc đến trong di chúc thì có được hưởng di sản không?

Có. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật (Điều 644).

Di chúc miệng có giá trị pháp lý không?

Có, khi tính mạng bị cái chết đe dọa, thể hiện trước ít nhất hai người làm chứng và được xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người làm chứng trong 05 ngày làm việc (Điều 629, khoản 5 Điều 630); người lập di chúc còn sống, minh mẫn sau 03 tháng thì bị hủy bỏ.

Người thừa kế chết trước người lập di chúc thì phần di sản của người đó xử lý thế nào?

Theo khoản 2 Điều 643, phần di chúc liên quan đến người này không có hiệu lực; phần di sản đó được giải quyết theo thừa kế theo pháp luật.

Một người để lại nhiều bản di chúc thì bản nào có hiệu lực?

Chỉ bản sau cùng có hiệu lực đối với một tài sản (khoản 5 Điều 643); di chúc sau thay thế di chúc trước nếu mâu thuẫn, hoặc bổ sung nếu phù hợp (Điều 640).

Nếu cần tư vấn lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, bạn có thể tham khảo dịch vụ của Công ty Luật Minh Bạch hoặc liên hệ luật sư để được hỗ trợ trên hồ sơ cụ thể.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 611, 612, 613, 614, 620, 621, 623-648, 659
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 26 (thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế)
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - xác định tài sản chung của vợ chồng trong di sản
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng (04/2026/QH16, hiệu lực từ 01/01/2027) - liên quan gián tiếp đến thủ tục công chứng di chúc; bài viết sẽ được cập nhật khi có quy định hướng dẫn chi tiết.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Cần tư vấn dân sự?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp