Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | Công ty Luật Minh Bạch

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp. 2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. 3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ. 4. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Việc Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15). Đây là trường hợp thu hồi đất bắt buộc, không phụ thuộc vào sự đồng ý của người sử dụng đất, nhằm phục vụ lợi ích quốc gia, bảo vệ an ninh quốc gia.

Theo Điều 91 Luật Đất đai 2024, đất thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: đất xây dựng công trình quốc phòng; đất xây dựng công trình an ninh; đất huấn luyện, diễn tập, thử nghiệm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; đất phục vụ hoạt động an ninh và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

Về trình tự thu hồi, khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định việc thu hồi đất phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể, quyết định thu hồi đất được ban hành trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan.

Ví dụ thực tiễn: Khi Bộ Quốc phòng có nhu cầu thu hồi đất để mở rộng khu huấn luyện quân sự, Bộ sẽ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất. Sau đó, cơ quan chức năng thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Điều 92 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. Theo đó, người có đất thu hồi được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, Nhà nước bố trí tái định cư hoặc hỗ trợ tiền để tự lo tái định cư.

Nghị định 88/2024/NĐ-CP chi tiết hóa các mức bồi thường, hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người có đất thu hồi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

2. Điều kiện được bồi thường

Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Theo Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15), Điều 91, người sử dụng đất được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Đất thu hồi thuộc trường hợp bồi thường: Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 79 Luật Đất đai 2024. Ví dụ: thu hồi đất làm đường cao tốc, xây bệnh viện công.

2. Có đủ điều kiện sử dụng đất tại thời điểm thu hồi: Người sử dụng đất phải có giấy tờ quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất...) hoặc đất không có tranh chấp, đúng quy hoạch theo Điều 91 khoản 1.

3. Đất không thuộc trường hợp thu hồi không bồi thường: Theo Điều 91 khoản 2, không bồi thường nếu: sử dụng đất trái pháp luật; tự ý chuyển mục đích; đất được Nhà nước giao nhưng không sử dụng quá 12 tháng liên tục.

4. Có thiệt hại thực tế: Người bị thu hồi đất phải chứng minh thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư còn lại, thiệt hại sản xuất kinh doanh theo Điều 93.

Ví dụ thực tiễn: Ông A có 500m² đất ở hợp pháp, bị thu hồi làm khu đô thị mới. Ông đủ điều kiện bồi thường: đất có sổ đỏ, đúng quy hoạch, không vi phạm pháp luật. Ông được bồi thường bằng tiền theo giá đất thị trường tại thời điểm thu hồi.

Cơ sở pháp lý: Điều 91, 93 Luật Đất đai 2024; Điều 3, 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Các khoản bồi thường về đất, tài sản

Khi Nhà nước thu hồi đất, người sử dụng đất được bồi thường theo nguyên tắc tại Điều 91 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15). Các khoản bồi thường bao gồm:

1. Bồi thường về đất: Theo Điều 92 Luật Đất đai 2024, người có đất thu hồi được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi. Ví dụ: Ông A có 500m² đất ở tại đô thị bị thu hồi, giá đất cụ thể là 10 triệu/m², ông A được bồi thường 5 tỷ đồng.

2. Bồi thường về tài sản gắn liền với đất: Điều 93 Luật Đất đai 2024 quy định bồi thường theo giá trị thị trường tại thời điểm thu hồi đối với tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi. Nếu tài sản bị thiệt hại, người bị thu hồi được bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại thực tế.

3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại: Theo Điều 94, người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại chưa thu hồi hết, phù hợp với mục đích sử dụng đất.

4. Hỗ trợ ổn định đời sống: Ngoài bồi thường, Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định các khoản hỗ trợ như hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ học phí cho con em trong thời gian chờ tái định cư.

Lưu ý quan trọng: Giá đất cụ thể để tính bồi thường phải được xác định theo nguyên tắc thị trường, đảm bảo công bằng, minh bạch. Người có đất thu hồi có quyền khiếu nại nếu cho rằng mức bồi thường chưa hợp lý theo Điều 180 Luật Đất đai 2024.

4. Các khoản hỗ trợ khi thu hồi

Khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài bồi thường, người sử dụng đất còn được hưởng các khoản hỗ trợ để ổn định đời sống, sản xuất. Căn cứ Điều 91 Luật Đất đai 2024, các khoản hỗ trợ bao gồm:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối có đất thu hồi. Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ, tối đa 6 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm quyết định bồi thường (Điều 91 khoản 1).

2. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề: Áp dụng khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở, làm ảnh hưởng đến đời sống. Mức hỗ trợ thực hiện theo dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt (Điều 91 khoản 2).

3. Hỗ trợ di chuyển: Chi phí di chuyển tài sản, vật nuôi, hoa màu từ đất thu hồi đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ theo thực tế hợp lý, tối đa không quá 5 lần tiền lương cơ sở (Điều 91 khoản 3).

Ví dụ thực tiễn: Hộ ông Nguyễn Văn A có 5.000 m² đất nông nghiệp bị thu hồi để thực hiện dự án đường cao tốc. Ngoài bồi thường giá trị đất, ông được hưởng: hỗ trợ ổn định đời sống 6 tháng lương cơ sở (khoảng 10,8 triệu đồng), hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao, và chi phí di chuyển hoa màu, vật nuôi.

Lưu ý quan trọng: Các khoản hỗ trợ chỉ áp dụng cho người có đất thu hồi đủ điều kiện theo Điều 91. Doanh nghiệp sử dụng đất thương mại, đất phi nông nghiệp không được hưởng các khoản hỗ trợ này (Điều 91 khoản 4). Thời hạn nhận hỗ trợ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết định bồi thường có hiệu lực (Nghị định 88/2024/NĐ-CP Điều 12).

5. Chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư là biện pháp bắt buộc khi thu hồi đất ở, nhằm ổn định đời sống người bị thu hồi (Điều 91 Luật Đất đai 2024). Nhà nước phải bố trí tái định cư trước khi thu hồi; trường hợp chưa bố trí xong, việc thu hồi chỉ thực hiện sau khi đã bố trí xong nhà ở hoặc đất ở tái định cư (khoản 1 Điều 91).

Điều 92 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc bố trí tái định cư: Nhà nước đầu tư xây dựng khu tái định cư để bố trí cho người có đất thu hồi; trường hợp khu tái định cư chưa hoàn thành, người có đất thu hồi được tạm thời tái định cư tại khu tái định cư hiện có hoặc nhận tiền để tự lo tái định cư. Diện tích đất ở tái định cư phải đảm bảo bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, trường hợp không thể bố trí bằng thì phải bù chênh lệch bằng tiền (khoản 2 Điều 92).

Ví dụ thực tiễn: Dự án đường Vành đai 4, TP. Hà Nội, UBND thành phố phê duyệt phương án bố trí tái định cư tại Khu đô thị mới Đại Thịnh (Mê Linh), mỗi hộ được bố trí lô đất từ 60-96 m², tương ứng diện tích đất ở cũ bị thu hồi, kèm hỗ trợ chi phí di chuyển theo Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

Nghị định 88/2024/NĐ-CP chi tiết hóa: hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi được bố trí đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư; trường hợp không đủ điều kiện bố trí đất, nhà ở tái định cư thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo nhà ở (Điều 17). Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm theo Điều 96 Luật Đất đai 2024.

Chính sách tái định cư thể hiện nguyên tắc "không để người có đất thu hồi sống tệ hơn trước" (Điều 91 khoản 3), đảm bảo quyền lợi chính đáng, ổn định đời sống lâu dài cho người dân.

6. Khiếu nại, khởi kiện khi không đồng ý

Nội dung đang được biên soạn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 91-102
  • Nghị định 88/2024/NĐ-CP - bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp