Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | Công ty Luật Minh Bạch

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  2. Điều kiện được bồi thường về đất
  3. Nguyên tắc bồi thường: đất, tài sản, hoa lợi
  4. Chính sách hỗ trợ và tái định cư
  5. Trình tự, thủ tục bồi thường và khiếu nại
  6. Quyền lợi của người có đất bị thu hồi

Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của Luật này thì được bồi thường. 2. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật. 3. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống, sản xuất.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, quốc phòng, an ninh, hoặc thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai và do chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật. Căn cứ theo Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024, các dự án trọng điểm bao gồm xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, công trình năng lượng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà ở xã hội và các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, quy định tại Điều 77 Luật Đất đai 2024 áp dụng khi có quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, Điều 81 và Điều 82 quy định việc thu hồi do vi phạm pháp luật (như lấn chiếm, sử dụng sai mục đích sau khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính) và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật (tự nguyện trả lại, doanh nghiệp giải thể, hết thời hạn giao đất mà không được gia hạn). Ví dụ thực tiễn: Dự án mở rộng tuyến đường quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh A thuộc trường hợp thu hồi đất vì mục đích công cộng theo Điều 79, đòi hỏi UBND cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất gửi đến từng hộ dân trước ít nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

2. Điều kiện được bồi thường về đất

Điều kiện để người sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được quy định chi tiết tại Điều 95 và Điều 96 Luật Đất đai 2024, kết hợp với Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Nguyên tắc chung là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức đang sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm có quyết định thu hồi sẽ được xem xét bồi thường nếu đáp ứng đủ các tiêu chí pháp lý. Cụ thể, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 96 đối với đất nông nghiệp được giao trước ngày 01/7/2014. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam cũng áp dụng quy định này. Trường hợp không có giấy tờ nhưng sử dụng đất ổn định, không tranh chấp trước ngày 01/7/2014 theo Điều 138 Luật Đất đai 2024 thì vẫn được bồi thường. Ví dụ thực tiễn: Hộ gia đình ông B sử dụng mảnh đất canh tác từ năm 2010 ổn định, có xác nhận của UBND xã không tranh chấp nhưng chưa làm sổ đỏ, khi Nhà nước thu hồi làm khu công nghiệp, hộ ông B vẫn được bồi thường về đất theo diện đất nông nghiệp do đáp ứng điều kiện sử dụng trước ngày 01/7/2014.

3. Nguyên tắc bồi thường: đất, tài sản, hoa lợi

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2024 và Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP nhằm đảm bảo người có đất bị thu hồi có chỗ ở, đảm bảo thu nhập và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Cụ thể, việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Đối với tài sản gắn liền với đất, chủ sở hữu tài sản hợp pháp bị thiệt hại sẽ được bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế tính trên tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình, nhà ở, vật kiến trúc. Về hoa lợi, cây trồng, vật nuôi, Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định mức bồi thường tương ứng với giá trị thiệt hại thực tế của sản phẩm tại thời điểm thu hồi. Ví dụ thực tiễn: Khi Nhà nước thu hồi diện tích đất trồng cây lâu năm của doanh nghiệp C, doanh nghiệp không chỉ nhận tiền bồi thường diện tích đất theo bảng giá đất cụ thể mà còn được bồi thường toàn bộ giá trị vườn cây ăn quả đang trong thời kỳ thu hoạch tính theo năng suất thực tế, kèm chi phí di dời tài sản cố định trên đất.

4. Chính sách hỗ trợ và tái định cư

Chính sách hỗ trợ và tái định cư là những quyền lợi thiết thực nhằm ổn định đời sống, sản xuất cho người bị thu hồi đất, được quy định tại Mục 4 Chương VII (từ Điều 108 đến Điều 111) Luật Đất đai 2024 và Chương IV Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Các khoản hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đối với người lao động, hộ gia đình mất nguồn thu nhập; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi; hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Về tái định cư, người dân được bố trí tái định cư thông qua đất ở, nhà ở tái định cư, hoặc nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở nếu địa phương không có quỹ đất tái định cư. Ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ hoặc trên địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi. Ví dụ thực tiễn: Hộ gia đình bà D bị thu hồi toàn bộ diện tích đất ở và nhà ở duy nhất để thực hiện dự án hạ tầng đô thị, ngoài việc nhận tiền bồi thường đất và nhà theo giá thị trường, bà D còn được hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ xây dựng nhà tái định cư tại khu đô thị mới do Nhà nước quy hoạch, đồng thời được hỗ trợ ổn định đời sống trong 6 tháng.

5. Trình tự, thủ tục bồi thường và khiếu nại

Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định chi tiết tại Điều 87 Luật Đất đai 2024 và Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Quy trình chuẩn bắt đầu từ việc ban hành Thông báo thu hồi đất, tiến hành kiểm đếm bắt buộc tài sản, lập và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lấy ý kiến người dân trong thời hạn ít nhất 20 ngày. Sau khi hoàn thiện, UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án và tổ chức chi trả tiền bồi thường, bàn giao đất. Trong trường hợp người sử dụng đất không đồng ý với quyết định thu hồi hoặc phương án bồi thường, họ có quyền khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án nhân dân theo Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố tụng hành chính 2015. Cụ thể, Điều 237 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại quyết định hành chính liên quan đến đất đai. Ví dụ thực tiễn: Ông E nhận thấy phương án bồi thường tài sản trên đất của UBND huyện thấp hơn giá trị thực tế, ông E có quyền gửi đơn khiếu nại lần 1 đến Chủ tịch UBND huyện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bồi thường, hoặc trực tiếp khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu.

6. Quyền lợi của người có đất bị thu hồi

Người có đất bị thu hồi được pháp luật bảo vệ tối đa các quyền lợi hợp pháp, xuyên suốt quá trình từ khi có thông báo thu hồi đến khi hoàn thành việc bàn giao mặt bằng và ổn định cuộc sống mới. Căn cứ theo Điều 75, Điều 91 và Điều 112 Luật Đất đai 2024, quyền lợi cơ bản bao gồm: được thông báo trước về thời điểm thu hồi, mục đích thu hồi và phương án bồi thường chi tiết; được kiểm tra, giám sát quá trình kiểm đếm tài sản gắn liền với đất; được nhận đầy đủ tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư trước khi bàn giao mặt bằng theo thời gian quy định của pháp luật. Đặc biệt, người dân có quyền tham gia góp ý đối với dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và yêu cầu giải thích rõ các nội dung chưa minh bạch. Nếu việc thu hồi đất gây thiệt hại do chậm chi trả tiền bồi thường từ phía cơ quan nhà nước, người dân có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại bổ sung. Ví dụ thực tiễn: Trước khi dự án giao thông khởi công, Ban Quản lý dự án phải chi trả 100% tiền bồi thường và bố trí xong nhà tái định cư cho hộ ông F. Nếu chưa chi trả hoàn tất mà tiến hành cưỡng chế thu hồi đất, hộ ông F có quyền khiếu nại hành vi hành chính trái pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định của pháp luật. 2. Người có đất bị thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để có

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (số điều: xác minh khi viết)
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP - bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - các trường hợp thu hồi đất
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp