Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty: thủ tục và hệ quả | Công ty Luật Minh Bạch

Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty: thủ tục và hệ quả

doanh-nghiep · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Trụ sở chính là gì và điều kiện địa chỉ
  2. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi trụ sở
  3. Hồ sơ thông báo thay đổi
  4. Trình tự và thời hạn thực hiện
  5. Hệ quả khi thông báo chậm
  6. Lưu ý khi chuyển trụ sở khác tỉnh

1. Trụ sở chính là gì và điều kiện địa chỉ

Trụ sở chính là địa điểm pháp lý của doanh nghiệp, nơi giao dịch, gửi thông báo, lưu giữ hồ sơ theo quy định. Đây là nội dung bắt buộc trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện về địa chỉ trụ sở chính:

  • Là địa chỉ cụ thể, xác định: số nhà, ngõ, ngách, tổ, thôn, xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • Thuộc lãnh thổ Việt Nam.
  • >Không phải địa chỉ giả, địa chỉ chỉ để đăng ký mà không hoạt động.
  • Nếu là tòa nhà chung cư, căn hộ: phải có chức năng thương mại/văn phòng hoặc được sử dụng vào mục đích kinh doanh hợp pháp.

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết; c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng; c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty; d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật c

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

2. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi trụ sở

Khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ:

"Công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi."

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Như vậy, mọi trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính đều phải thực hiện thủ tục thông báo, bao gồm:

  • Chuyển trụ sở trong cùng tỉnh/thành phố: thay đổi địa chỉ cụ thể (số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện).
  • Chuyển trụ sở sang tỉnh/thành phố khác: bao gồm cả thay đổi tỉnh/thành phố và địa chỉ cụ thể.

Theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, địa chỉ trụ sở chính là địa chỉ được ghi trong Đăng ký doanh nghiệp để xác định trụ sở giao dịch và tiếp nhận các văn bản thông báo. Do đó, khi địa chỉ này thay đổi dù chỉ một phần (ví dụ: đổi số nhà), doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục.

Lưu ý: việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh tại địa chỉ mới là thủ tục riêng, không thay thế việc thông báo thay đổi trụ sở chính.

3. Hồ sơ thông báo thay đổi

Doanh nghiệp thực hiện thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính bằng hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-11 ban hành kèm Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thông báo phải ghi rõ địa chỉ trụ sở chính mới và cam kết của người đại diện theo pháp luật về tính hợp pháp của địa chỉ mới.
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục, kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền, nếu không phải đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp hồ sơ.

Điều 32. Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền thay đổi địa chỉ trụ sở chính vào bất kỳ thời điểm nào theo nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

3. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới.

Nguồn: Toàn văn Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 — Luật Minh Bạch

Lưu ý quan trọng: Không phải nộp con dấu công ty khi thay đổi địa chỉ theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cập nhật địa chỉ mới trên con dấu nếu địa chỉ được khắc trên con dấu. Thời hạn nộp hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi địa chỉ trụ sở.

4. Trình tự và thời hạn thực hiện

Bước 1: Ra quyết định thay đổi trụ sở

Công ty phải ban hành quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Quyết định phải ghi rõ địa chỉ trụ sở chính mới, thông tin người ký quyết định và thời điểm thay đổi. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, quyết định do Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua. Đối với công ty TNHH một thành viên, quyết định do chủ sở hữu công ty ký.

"Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi."

Nguồn: Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 — Luật Minh Bạch

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo

Hồ sơ gồm: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định, quyết định thay đổi của chủ sở hữu công ty/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông, và bản sao điều lệ sửa đổi (nếu có thay đổi nội dung điều lệ).

"Hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm: thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; quyết định thay đổi của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp."

Nguồn: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 — Luật Minh Bạch

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin đăng ký quốc gia hoặc trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở mới. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin mới vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi có xác nhận thay đổi, công ty phải thực hiện đồng thời các thủ tục pháp lý khác như thông báo với cơ quan thuế, ngân hàng, và các tổ chức liên quan.

5. Hệ quả khi thông báo chậm

Trụ sở chính là địa điểm doanh nghiệp thực hiện quản lý, điều hành; phải đáp ứng điều kiện pháp lý.

Điều kiện địa chỉ phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê hợp pháp; không được vi phạm quy hoạch.

Trường hợp phải đăng ký thay đổi khi chuyển địa chỉ, mở chi nhánh, hoặc thay đổi tên đường; luật quy định phải thông báo.

Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký cho cơ quan đăng ký doanh nghiệp.”

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Hồ sơ thông báo gồm đơn thay đổi, giấy tờ chứng minh địa chỉ mới, biên bản họp quyết định; nộp cho Sở Kế hoạch.

6. Lưu ý khi chuyển trụ sở khác tỉnh

Trụ sở chính là gì và điều kiện địa chỉ

  • Địa chỉ nơi công ty thực hiện hoạt động quản lý, điều hành.
  • Phải là địa chỉ thực tế, có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng.

Các trường hợp phải đăng ký thay đổi trụ sở

  • Chuyển sang địa chỉ mới trong cùng tỉnh.
  • Chuyển sang tỉnh khác.

Hồ sơ thông báo thay đổi

  • Đơn đề nghị thay đổi (theo mẫu).
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa chỉ mới.
  • Biên bản họp hội đồng quản trị (nếu có).
Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020: “Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi.”

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 296/2026/NĐ-CP): “Hồ sơ thông báo thay đổi trụ sở bao gồm: Đơn đề nghị, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, và quyết định của cơ quan quản lý (nếu có).”

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Trình tự và thời hạn thực hiện

  • Nộp hồ sơ trước hoặc trong 30 ngày.
  • Cơ quan đăng ký xác nhận, cập nhật thông tin trong 5 ngày làm việc.

Hệ quả khi thông báo chậm

  • Phạt hành chính theo Nghị định 119/2020/NĐ-CP.
  • Không được công nhận giao dịch pháp lý có liên quan đến địa chỉ cũ.

Lưu ý khi chuyển trụ sở khác tỉnh

  • Kiểm tra quy định địa phương về thuế, giấy phép.
  • Đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh của tỉnh mới.
  • Thông báo cho cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 31, 32 (thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp)
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 296/2026/NĐ-CP) - hồ sơ thông báo thay đổi trụ sở
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp