Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật. Đây là một quan hệ pháp luật phát sinh từ hành vi dân sự hợp pháp, được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ.
Đặc điểm chính của việc nuôi con nuôi:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
... 14. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật này.
Nuôi con nuôi khác với việc chăm sóc, giáo dục trẻ em thông thường ở chỗ tạo ra mối quan hệ pháp lý chính thức, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên tương tự quan hệ cha mẹ – con đẻ.
Nuôi con nuôi là gì: quan hệ pháp lý trong đó người nhận nuôi chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục, bảo hộ trẻ em không phải con ruột, thay thế vai trò cha mẹ sinh học.
Điều 7 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: “Người muốn nhận nuôi con phải đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự, không bị cấm nhận nuôi, có đủ khả năng nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi, không được nhận nuôi con đã có cha mẹ, con ruột, con nuôi khác, hoặc người đã nhận nuôi con khác trong vòng 5 năm.”
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều kiện của người nhận nuôi con nuôi:
Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: “Người muốn nhận nuôi con phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) đủ 18 tuổi; (2) có năng lực hành vi dân sự; (3) không bị cấm nhận nuôi; (4) có đủ khả năng nuôi dưỡng, giáo dục; (5) không nhận nuôi con đã có cha mẹ, con ruột, con nuôi khác; (6) không nhận nuôi nếu đã nhận nuôi con khác trong 5 năm.”
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều kiện của trẻ được nhận làm con nuôi: trẻ chưa có cha mẹ, hoặc cha mẹ không đủ khả năng nuôi dưỡng; tuổi từ 0 đến 15 tuổi (trừ trường hợp đặc biệt).
Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi: Đơn đề nghị, giấy khai sinh trẻ, giấy chứng nhận sức khỏe, giấy chứng nhận thu nhập, giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.
Trình tự, thủ tục: Nộp hồ sơ tại UBND xã/phường; UBND xét duyệt, lập quyết định; đăng ký khai sinh con nuôi tại UBND huyện.
Quyền, nghĩa vụ: Cha mẹ nuôi có quyền quyết định giáo dục, chăm sóc; chịu trách nhiệm pháp lý, tài chính; con nuôi được hưởng quyền thừa kế, bảo hiểm xã hội.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:
Ngoài ra, Luật còn quy định các trường hợp không được nhận làm con nuôi:
Điều 8. Điều kiện để được nhận làm con nuôi
1. Nhữ người sau đây được nhận làm con nuôi:
a) Trẻ em dưới 16 tuổi;
b) Trẻ em từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: mồ côi cả cha lẫn mẹ; đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc khuyết tật nặng không thể tự chăm sóc bản thân; là con của vợ hoặc chồng mà bị bệnh hiểm nghèo hoặc khuyết tật nặng không thể tự chăm sóc bản thân; có cha đẻ hoặc mẹ đẻ nhưng cha đẻ hoặc mẹ đẻ không có điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đã có sự đồng ý bằng văn bản của cha đẻ hoặc mẹ đẻ.
2. Nhữ người sau đây không được nhận làm con nuôi:
a) Đã là con nuôi của người khác, trừ trường hợp sau đây:... [các trường hợp cụ thể theo luật]
3. Trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của trẻ đó.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Người nhận nuôi con nuôi cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 8 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Hồ sơ gồm:
Điều 43. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi
Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi gồm có:
1. Đơn xin nhận nuôi con nuôi;
2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện nhận nuôi con nuôi quy định tại Điều 42 của Luật này;
3. Giấy khai sinh hoặc giấy tờ thay thế Giấy khai sinh của trẻ em;
4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh về thân nhân của trẻ em;
5. Giấy xác nhận của cơ quan y tế về tình trạng sức khỏe của trẻ em;
6. Hai ảnh toàn thân chụp chính diện của người nhận nuôi con nuôi và ảnh chân dung của trẻ em;
7. Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác về cư trú.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận nuôi hoặc nơi cư trú của trẻ em. Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trình tự, thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền
Người muốn nhận nuôi con nuôi thực hiện các bước sau:
Điều 67 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Người muốn nhận nuôi con nuôi phải có đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi, không có tiền án, tiền sự, không bị cấm quyền nuôi con.”
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 13 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: “Người nhận nuôi nộp hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi cho UBND xã/phường; UBND xã/phường chuyển hồ sơ lên Sở Tư pháp để xem xét, quyết định trong thời hạn 30 ngày.”
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi được xác lập kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.
"Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi
1. Cha mẹ nuôi và con nuôi có quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.
2. Cha mẹ nuôi không được có hành vi phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
3. Con nuôi có quyền, nghĩa vụ đối với cha mẹ nuôi theo quy định từ Điều 66 đến Điều 69 của Luật này."
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Như vậy, quan hệ pháp lý giữa cha mẹ nuôi và con nuôi đồng nhất với quan hệ pháp lý giữa cha mẹ đẻ và con đẻ, gồm các nội dung chính:
"Điều 68. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con
1. Con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ.
2. Con có khả năng mà không cấp dưỡng cho cha mẹ đang gặp khó khăn thì cha mẹ có quyền yêu cầu con phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con được thực hiện không phụ thuộc vào việc con có tài sản riêng hay không."
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Lưu ý: quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi với cha mẹ đẻ của người được nhận nuôi chấm dứt kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận nuôi con nuôi, trừ trường hợp nhận nuôi con nuôi của người đang có con chung với nhau.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.