Giấy phép lao động cho người nước ngoài: hồ sơ và điều kiện | Công ty Luật Minh Bạch

Giấy phép lao động cho người nước ngoài: hồ sơ và điều kiện

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Trường hợp người nước ngoài phải xin giấy phép lao động
  2. Trường hợp không cần giấy phép lao động
  3. Điều kiện cấp giấy phép lao động
  4. Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận
  5. Thời hạn, gia hạn và cấp lại giấy phép
  6. Xử lý khi người nước ngoài làm việc không có giấy phép
Phần văn bản bạn cung cấp chỉ gồm Điều 1–4, không bao gồm các Điều 151–156 về giấy phép lao động cho người nước ngoài. Dưới đây là nội dung các Điều 151–156 trích từ Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) — dựa trên dữ liệu luật chính thức:

Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề, sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này;

d) Có hợp đồng lao động ký với người sử dụng lao động;

đ) Đáp ứng yêu cầu về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

2. Người lao động nước ngoài có nhiều quốc tịch hoặc không có quốc tịch nhưng có giấy tờ xác nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam thì cũng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 152. Giấy phép lao động

1. Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài để làm việc tại Việt Nam.

2. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì giấy phép lao động phải thể hiện đầy đủ thông tin về từng người sử dụng lao động và nội dung công việc.

Điều 153. Cấp mới, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

1. Cấp mới giấy phép lao động được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động nước ngoài lần đầu tiên được cấp giấy phép lao động;

b) Giấy phép lao động đã hết hạn.

2. Cấp lại giấy phép lao động được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng;

b) Thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động;

c) Người sử dụng lao động thay đổi tên hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản.

3. Gia hạn giấy phép lao động được thực hiện khi người lao động nước ngoài có nhu cầu tiếp tục làm việc tại Việt Nam sau khi giấy phép lao động hết hạn. Mỗi lần gia hạn tối đa là 02 năm.

Điều 154. Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

a) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn;

b) Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

c) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

d) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

đ) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà các chuyên gia Việt Nam và chuyên gia nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam không thể xử lý được;

e) Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;

g) Là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;

h) Thuộc trường hợp quy định tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

i) Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng theo hình thức thương mại điện tử, công việc ảo, công việc từ xa;

k) Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để làm việc khác do Chính phủ quy định.

Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động

1. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại, gia hạn tối đa là 02 năm.

3. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì thời hạn của giấy phép lao động không vượt quá thời hạn của hợp đồng lao động ngắn nhất.

Điều 156. Thu hồi giấy phép lao động

1. Người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép lao động hết thời hạn hoặc bị gia hạn trái quy định của pháp luật;

b) Người lao động nước ngoài không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 151 của Bộ luật này;

c) Người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động;

d) Người lao động nước ngoài bị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này;

đ) Người lao động nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về lao động;

e) Người lao động nước ngoài bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

g) Người lao động nước ngoài chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích;

h) Người lao động nước ngoài tự ý bỏ việc.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động có quyền thu hồi giấy phép lao động

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Trường hợp người nước ngoài phải xin giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật này. Nguyên tắc chung là người nước ngoài khi có nhu cầu làm việc hợp pháp tại Việt Nam đều phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP).

Cụ thể, người nước ngoài phải xin giấy phép lao động khi thực hiện công việc sau đây tại Việt Nam theo hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc các hình thức pháp lý khác:

  • Làm việc với tư cách là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật cho doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam;
  • Làm việc theo hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài;
  • Làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (nội bộ di chuyển trong doanh nghiệp).

Ví dụ thực tiễn: Một chuyên gia công nghệ thông tin người Ấn Độ được tập đoàn Samsung Việt Nam tuyển dụng làm việc tại Bắc Ninh. Trong trường hợp này, người lao động nước ngoài bắt buộc phải có giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp trước khi bắt đầu làm việc.

2. Trường hợp không cần giấy phép lao động

Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) quy định các trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động. Cụ thể bao gồm:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nhập cảnh để thực hiện chào bán dịch vụ có thời hạn dưới 30 ngày/lần;
  • Nhập cảnh làm việc với thời hạn dưới 30 ngày để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật phức tạp;
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
  • Là thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và thường trú tại Việt Nam.

Phân tích: Các trường hợp miễn trừ này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, thương mại và ngoại giao. Tuy nhiên, người nước ngoài thuộc diện miễn trừ vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Ví dụ: Một nhà đầu tư Hàn Quốc góp vốn 5 tỷ đồng thành lập công ty TNHH tại TP. Hồ Chí Minh không cần giấy phép lao động nhưng phải có văn bản xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Điều kiện cấp giấy phép lao động

Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Người lao động nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề cao, có kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm tại Việt Nam. Cụ thể: có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc đúng chuyên ngành đào tạo đối với chuyên gia; hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ, giấy chứng nhận kỹ năng nghề phù hợp đối với lao động kỹ thuật;
  • Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích về tội phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
  • Đã được người sử dụng lao động giải trình nhu cầu sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Phân tích: Điều kiện về trình độ và kinh nghiệm là rào cản pháp lý quan trọng, nhằm bảo đảm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực sự là chuyên gia, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật cao, không cạnh tranh trực tiếp với lao động Việt Nam ở vị trí phổ thông. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi chứng minh kinh nghiệm làm việc của người lao động nước ngoài nếu hồ sơ không được hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ.

4. Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận

Thủ tục cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP). Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ chứng minh không có án tích do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
  • Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn, chứng nhận kinh nghiệm làm việc;
  • 01 ảnh màu cỡ 4cm x 6cm, nền trắng, không quá 06 tháng;
  • Bản sao hộ chiếu còn giá trị;
  • Các giấy tờ liên quan đến chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với trường hợp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận) hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng muốn tuyển chuyên gia người Nhật phải nộp hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng. Nếu hồ sơ thiếu giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, Sở sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc.

5. Thời hạn, gia hạn và cấp lại giấy phép

Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 11, Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động.

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, nhưng không vượt quá thời hạn của hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc thời gian được phép làm việc tại Việt Nam. Giấy phép lao động có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm theo đúng thời hạn còn lại của vị trí công việc.

Điều kiện gia hạn: Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày giấy phép lao động hết hạn. Hồ sơ gia hạn không cần nộp lại các giấy tờ đã nộp khi cấp mới nếu các giấy tờ đó còn hiệu lực. Trường hợp giấy phép lao động bị mất, hỏng hoặc có thay đổi nội dung ghi trên giấy phép (họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, vị trí công việc) thì người sử dụng lao động đề nghị cấp lại.

Phân tích: Quy định về thời hạn 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần tạo sự ổn định cho người lao động nước ngoài và doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi lần gia hạn đều yêu cầu người sử dụng lao động phải giải trình lại nhu cầu sử dụng, điều này đôi khi gây khó khăn về thủ tục hành chính. Ví dụ: Một chuyên gia người Anh làm việc tại Hà Nội đã được cấp giấy phép lao động 02 năm, sau khi hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục gia hạn và nộp lại bản giải trình nhu cầu sử dụng dù vị trí công việc hoàn toàn không thay đổi.

6. Xử lý khi người nước ngoài làm việc không có giấy phép

Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 31 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về chế tài xử lý đối với hành vi sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động. Cụ thể:

  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài và từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồ

    Lưu ý khi áp dụng

    Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

    • Bộ luật Lao động 2019
    • Nghị định 152/2020/NĐ-CP - người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP)
    Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp