Điều 652 BLDS 2015: Thừa kế thế vị | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 652 BLDS 2015: Thừa kế thế vị

Thừa kế & di chúc · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 652 BLDS 2015
  2. Thừa kế thế vị là gì
  3. Điều kiện áp dụng thừa kế thế vị
  4. Cháu thế vị cha mẹ hưởng di sản của ông bà
  5. Chắt thế vị cha mẹ hưởng di sản của cụ
  6. Phân biệt thừa kế thế vị với các trường hợp khác

Điều 652. Thừa kế thế vị Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 652 BLDS 2015

Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thừa kế thế vị, một chế định đặc thù trong thừa kế theo pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của cháu, chắt khi con hoặc cháu của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người này. Cụ thể, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đó thì cháu (con của người con đã chết) được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Trường hợp cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt (con của cháu) được hưởng phần di sản đó. Thừa kế thế vị chỉ phát sinh trong thừa kế theo pháp luật, không áp dụng cho thừa kế theo di chúc, và chỉ giới hạn ở hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 BLDS 2015. Người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 BLDS 2015). Ví dụ: Ông A có con trai B và cháu C (con B). B chết trước A. Khi A chết, C (cháu) được thế vị B để hưởng phần di sản mà B đáng lẽ được hưởng. Nếu C cũng chết trước A, thì các con của C (chắt của A) sẽ được thế vị. Điều luật này bảo đảm tài sản không bị thoát ly khỏi dòng họ, thể hiện nguyên tắc công bằng và bảo vệ quyền lợi của thế hệ sau.

2. Thừa kế thế vị là gì

Thừa kế thế vị là chế định cho phép con của người thừa kế theo pháp luật được thay thế vị trí của cha/mẹ để hưởng di sản thừa kế khi cha/mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Căn cứ pháp lý tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng thế vị. Như vậy, thừa kế thế vị chỉ áp dụng trong phạm vi hàng thừa kế thứ nhất quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 và người thế vị phải có quan hệ huyết thống trực hệ với người để lại di sản. Điều kiện hưởng thế vị bao gồm: (i) người thế vị phải là cháu ruột hoặc chắt ruột của người để lại di sản; (ii) người được thế vị (cha/mẹ) đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản; (iii) người thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước đó và sinh ra còn sống theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015. Ví dụ: Ông A có hai con B và C. B chết trước A, có con D. Khi A chết, D được thế vị phần di sản của B, cùng C hưởng di sản của A. Nếu D cũng chết trước A, thì con của D (chắt E) được thế vị. Thừa kế thế vị là ngoại lệ của nguyên tắc thừa kế theo hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi của dòng máu trực hệ, đảm bảo di sản được lưu truyền trong gia đình.

3. Điều kiện áp dụng thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị là chế định cho phép con của người thừa kế đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản được thay thế vị trí của cha/mẹ mình để hưởng di sản. Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Điều kiện áp dụng thừa kế thế vị bao gồm:

  • Người được thế vị phải thuộc diện thừa kế theo pháp luật: Căn cứ Điều 651 BLDS 2015, con, cháu, cha, mẹ, vợ, chồng của người để lại di sản là những người thừa kế theo pháp luật ở hàng thứ nhất. Do đó, chỉ khi người con (hoặc cháu trong trường hợp thế vị tiếp) là người thừa kế hợp pháp thì mới phát sinh quyền thế vị cho con/cháu của họ.
  • Người được thế vị chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản: Nếu người con chết sau người để lại di sản (dù chỉ một ngày) thì quyền thừa kế đã phát sinh và thuộc về khối di sản của người con đó, không còn áp dụng thế vị nữa. Trường hợp chết cùng thời điểm, theo Điều 613 BLDS 2015, những người này không được thừa kế di sản của nhau, do đó thế vị là cơ chế để bảo vệ quyền lợi cho cháu/chắt.
  • Người thế vị phải là con, cháu trực hệ của người được thế vị: Con thế vị cha/mẹ; cháu thế vị ông/bà (khi cha/mẹ đã chết trước hoặc cùng thời điểm với ông/bà). Quan hệ huyết thống trực hệ là điều kiện bắt buộc, không áp dụng thế vị cho quan hệ nuôi dưỡng hay hôn nhân.

Ví dụ thực tiễn: Ông Nguyễn Văn A có tài sản là một căn nhà. Ông A có hai người con là B (đã mất năm 2020) và C (còn sống). B có một con là D (cháu nội của ông A). Năm 2024, ông A qua đời. Khi đó, C được hưởng một nửa di sản, và D (cháu) được thế vị cha mình (B) để hưởng phần di sản mà B đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Như vậy, D được hưởng 1/2 di sản của ông A thay cho B, dù D không phải là người thừa kế trực tiếp theo Điều 651.

4. Cháu thế vị cha mẹ hưởng di sản của ông bà

Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống." Đây là chế định thừa kế thế vị, cho phép cháu thay thế vị trí của cha hoặc mẹ (là con của người để lại di sản) để hưởng di sản của ông bà khi cha hoặc mẹ đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông bà.

Về bản chất, thừa kế thế vị là trường hợp ngoại lệ của hàng thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 651 BLDS 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Như vậy, cháu không nằm trong hàng thừa kế thứ nhất của ông bà. Tuy nhiên, nhờ chế định thế vị, cháu được "bước vào" vị trí của cha/mẹ mình để hưởng kỷ phần đáng lẽ cha/mẹ được hưởng.

Điều kiện để cháu được thế vị gồm: (i) Cha hoặc mẹ của cháu phải là con của ông bà (quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp); (ii) Cha hoặc mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông bà; (iii) Cháu còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Điều 613 BLDS 2015 quy định người thừa kế phải là cá nhân còn sống tại thời điểm mở thừa kế, do đó nếu cháu chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà thì cháu không thể thế vị — lúc này chắt (con của cháu) sẽ được thế vị tiếp.

Ví dụ: Ông A có hai người con là B và C. B có con là D. Năm 2023, B chết trước ông A. Năm 2024, ông A chết không để lại di chúc. Di sản của ông A được chia theo pháp luật. Theo Điều 652, D (cháu) được thế vị B để hưởng phần di sản mà B đáng lẽ được hưởng (một nửa di sản, phần còn lại thuộc về C). Nhờ thế vị, D được nhận kỷ phần đó, bảo đảm quyền lợi cho dòng họ khi cha/mẹ mất sớm.

Trên thực tế, thừa kế thế vị thường phát sinh khi người con chết trước cha mẹ già, để lại con nhỏ. Chế định này bảo vệ quyền lợi của cháu, tránh việc di sản bị "chuyển dịch" ra ngoài dòng họ. Người thừa kế thế vị chỉ được hưởng đúng phần mà người được thế vị đáng lẽ được hưởng, không hơn; và nếu có nhiều cháu cùng thế vị một người thì các cháu hưởng chung phần đó theo tỷ lệ ngang nhau.

5. Chắt thế vị cha mẹ hưởng di sản của cụ

Theo Điều 652 BLDS 2015, thừa kế thế vị được áp dụng khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Như vậy, pháp luật thừa nhận thế vị đa cấp: chắt trực tiếp thế vị cha/mẹ để hưởng di sản của cụ.

Điều kiện áp dụng: (i) Cả người con và người cháu của người để lại di sản đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản; (ii) Chắt phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước đó (Điều 613 BLDS 2015); (iii) Người cháu (cha/mẹ của chắt) phải là người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu còn sống (Điều 651 BLDS 2015). Việc thế vị không làm thay đổi hàng thừa kế: chắt chỉ thay thế vị trí của cha/mẹ, không trở thành người thừa kế riêng.

Ví dụ: Cụ A có con là ông B (chết trước cụ). Ông B có con là anh C (chết trước cụ). Anh C có con là chắt D. Khi cụ A chết, chắt D thế vị cha anh C để hưởng phần di sản mà đáng lẽ ông B được hưởng từ cụ A. Chuỗi thế vị đi từ ông B qua anh C đến chắt D. Kết quả, chắt D nhận trực tiếp phần di sản của cụ A.

Quy định tại Điều 652 bảo vệ quyền lợi thế hệ sau, tránh di sản rơi vào khoảng trống khi người thừa kế trực tiếp chết trước. BLDS 2015 đã minh định cho trường hợp chắt thế vị cha mẹ hưởng di sản của cụ, khắc phục tranh luận trước đây về giới hạn số cấp thế vị. Đây là quy định tiến bộ, phù hợp với truyền thống gia đình và nguyên tắc bảo đảm quyền thừa kế của công dân.

6. Phân biệt thừa kế thế vị với các trường hợp khác

Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015) là trường hợp đặc thù cần phân biệt với các trường hợp sau đây:

  • Thừa kế

    Lưu ý khi áp dụng

    Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

    • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 652 về thừa kế thế vị
    • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 651 về người thừa kế theo pháp luật
    • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 613 về người thừa kế
    Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp