Điều 4 Luật Đất đai 2024: Người sử dụng đất | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 4 Luật Đất đai 2024: Người sử dụng đất

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 4 Luật Đất đai 2024
  2. Các đối tượng là người sử dụng đất
  3. Tổ chức trong nước sử dụng đất
  4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
  5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất
  6. Phân biệt giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu đất

Điều 4. Người sử dụng đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 1. Tổ chức trong nước gồm: a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế); 2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; 3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân); 4. Cộng đồng dân cư; 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại di

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 4 Luật Đất đai 2024

Nội dung đang được biên soạn.

2. Các đối tượng là người sử dụng đất

Nội dung đang được biên soạn.

3. Tổ chức trong nước sử dụng đất

Nội dung đang được biên soạn.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Nội dung đang được biên soạn.

5. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất

Nội dung đang được biên soạn.

6. Phân biệt giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu đất

Nội dung đang được biên soạn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 4 về người sử dụng đất
  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 26 về quyền chung của người sử dụng đất
  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 31 về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp