Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020: Điều lệ công ty | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020: Điều lệ công ty

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/08
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Điều lệ công ty là gì
  3. Các nội dung bắt buộc của Điều lệ
  4. Hiệu lực pháp lý của Điều lệ
  5. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ
  6. Lưu ý khi soạn thảo Điều lệ công ty

Điều 24. Điều lệ công ty 1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. 2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có); b) Ngành, nghề kinh doanh; c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần; e) Cơ cấu tổ chức quản lý; g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật; h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên; k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Nội dung Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định trực tiếp về điều lệ công ty, gồm 4 nhóm vấn đề: nội dung bắt buộc, chủ thể ký, thời điểm có hiệu lực, bản điều lệ lưu tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là “luật nội bộ” của doanh nghiệp, ràng buộc chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người quản lý.

Khoản 1 Điều 24 yêu cầu điều lệ phải có các nội dung cơ bản như: tên, địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần; thông tin chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập theo loại hình; cơ cấu quản lý; quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; thể thức thông qua quyết định; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; căn cứ trả lương, thù lao, thưởng; trường hợp công ty mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần; nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ; trường hợp giải thể, thủ tục thanh lý; thủ tục sửa đổi, bổ sung điều lệ.

Nội dung này cần thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020, nhất là các thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn, người đại diện theo pháp luật. Nếu điều lệ ghi một đằng, hồ sơ đăng ký ghi một nẻo, doanh nghiệp dễ phát sinh vướng mắc khi đăng ký hoặc khi vận hành nội bộ.

Khoản 2 Điều 24 quy định rõ người phải ký điều lệ tùy từng loại hình doanh nghiệp. Điểm này quan trọng về giá trị pháp lý: điều lệ không đủ chữ ký đúng chủ thể có thể bị tranh chấp về hiệu lực nội bộ.

Thực tiễn, nhiều công ty quy định rất sơ sài về tỷ lệ biểu quyết, thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật, hoặc cơ chế chuyển nhượng phần vốn góp. Khi phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên, chính điều lệ thiếu chặt chẽ làm tranh chấp kéo dài. Ví dụ, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không quy định rõ trình tự thông qua quyết định tăng vốn, đến khi một thành viên phản đối thì việc triển khai rất khó.

Nếu doanh nghiệp sửa điều lệ làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cần lưu ý nghĩa vụ đăng ký thay đổi theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Nói cách khác, điều lệ là văn bản nội bộ, nhưng nhiều nội dung trong điều lệ đồng thời gắn với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, nên không thể sửa tùy ý mà bỏ qua thủ tục pháp lý tương ứng.

Điều lệ công ty là gì

Điều lệ công ty là văn bản nội bộ nền tảng, ghi nhận “luật riêng” của doanh nghiệp về tổ chức quản trị, quyền, nghĩa vụ, cơ chế ra quyết định, phân chia lợi ích, xử lý tranh chấp nội bộ. Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Về bản chất, Điều lệ không chỉ là hồ sơ nộp kèm khi thành lập công ty. Đây là căn cứ xác định cách công ty vận hành hợp pháp: ai có quyền ký, tỷ lệ biểu quyết ra sao, góp vốn thế nào, chuyển nhượng phần vốn/cổ phần theo trình tự nào, người quản lý chịu trách nhiệm gì. Ví dụ: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có thể quy định trong Điều lệ nguyên tắc triệu tập họp Hội đồng thành viên, điều kiện thông qua nghị quyết, cách xử lý khi thành viên không góp đủ vốn. Khi phát sinh tranh chấp, Điều lệ thường là căn cứ đầu tiên để đối chiếu trước khi áp dụng quy định pháp luật chung.

Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu như: tên, địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin thành viên/cổ đông sáng lập; quyền và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông; cơ cấu tổ chức quản lý; người đại diện theo pháp luật; thể thức thông qua quyết định; nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ; trường hợp giải thể, trình tự giải thể; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Điều lệ liên hệ trực tiếp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có các thông tin đăng ký cơ bản như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật. Các thông tin này cần thống nhất với Điều lệ để tránh sai lệch hồ sơ.

Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Thực tiễn: thay đổi người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ, trụ sở, cơ cấu quản lý thường kéo theo việc rà soát, sửa đổi Điều lệ. Điều lệ đúng, rõ, cập nhật giúp giảm rủi ro vô hiệu nghị quyết, tranh chấp quyền quản lý, tranh chấp vốn góp.

Các nội dung bắt buộc của Điều lệ

Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty phải có các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính; tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc tổng số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần; thông tin nhận diện cơ bản của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; quyền, nghĩa vụ của thành viên, cổ đông; cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; thể thức thông qua quyết định; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; căn cứ xác định thù lao, tiền lương, thưởng của người quản lý, Kiểm soát viên; trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần; nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ; trường hợp giải thể, trình tự thanh lý tài sản; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Ý nghĩa pháp lý: Điều lệ không chỉ là “quy chế nội bộ” mà còn là căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ, thẩm quyền quản trị, cơ chế biểu quyết, xử lý xung đột. Nếu quy định thiếu, doanh nghiệp dễ phát sinh tranh chấp về tỷ lệ thông qua quyết định, thẩm quyền ký kết, phân chia lợi nhuận, mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần.

Cần lưu ý mối liên hệ với Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020. Nhiều nội dung của Điều lệ trùng với nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật. Vì vậy, Điều lệ phải bảo đảm thống nhất với hồ sơ đăng ký. Nếu doanh nghiệp thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp nêu trên thì ngoài việc sửa Điều lệ, còn phải đăng ký thay đổi theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ví dụ thực tiễn: công ty cổ phần thay đổi người đại diện theo pháp luật từ 1 người sang 2 người. Trường hợp này, doanh nghiệp không thể chỉ ban hành nghị quyết nội bộ. Do Điều 24 yêu cầu Điều lệ ghi rõ số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật; đồng thời đây là nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 23, nên công ty phải sửa Điều lệ và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo Điều 30.

Hiệu lực pháp lý của Điều lệ

Hiệu lực pháp lý của Điều lệ phát sinh từ thời điểm công ty được đăng ký thành lập hợp lệ, đối với Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp; hoặc từ thời điểm nội bộ công ty thông qua hợp lệ đối với Điều lệ sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định Điều lệ công ty gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Về bản chất, Điều lệ là “luật riêng” của công ty, ràng buộc công ty, thành viên, cổ đông, người quản lý trong phạm vi không trái Luật Doanh nghiệp 2020. Nội dung Điều lệ theo Điều 24 thường ghi nhận tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, quyền và nghĩa vụ của thành viên/cổ đông, cơ cấu tổ chức quản lý, người đại diện theo pháp luật, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ, thể thức sửa đổi Điều lệ. Vì vậy, khi có tranh chấp nội bộ, Điều lệ là căn cứ quan trọng để xác định thẩm quyền ký kết, tỷ lệ biểu quyết, trình tự họp, quyền nhận lợi nhuận.

Điều lệ cũng phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có các nội dung như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật, thông tin chủ sở hữu/thành viên. Các nội dung này nếu được ghi trong Điều lệ nhưng mâu thuẫn với thông tin đăng ký doanh nghiệp có thể gây rủi ro khi giao dịch, quản trị, chứng minh tư cách đại diện.

Ví dụ: Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn quy định có 02 người đại diện theo pháp luật, nhưng thông tin đăng ký doanh nghiệp chỉ cập nhật 01 người. Khi người chưa được ghi nhận trên đăng ký doanh nghiệp ký hợp đồng, đối tác có thể đặt vấn đề về thẩm quyền đại diện. Nếu thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện thủ tục theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, mỗi lần sửa Điều lệ liên quan tên, trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung đăng ký khác, doanh nghiệp cần đồng thời rà soát nghĩa vụ đăng ký thay đổi.

Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty trước hết phải xuất phát từ việc rà soát nội dung Điều lệ hiện hành, xác định rõ phần nào cần thay đổi, lý do thay đổi, phạm vi ảnh hưởng. Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ là văn bản nền tảng của doanh nghiệp, ghi nhận các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông, cơ cấu tổ chức quản lý, người đại diện theo pháp luật và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. Vì vậy, sửa Điều lệ không chỉ là sửa câu chữ, mà là điều chỉnh “luật nội bộ” của công ty.

Về hình thức, Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung phải có họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020. Đây là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm giá trị pháp lý của bản Điều lệ mới. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thông qua nội dung sửa đổi trong nội bộ nhưng không hoàn thiện bản Điều lệ sửa đổi đúng chủ thể ký, dẫn đến hồ sơ nội bộ thiếu chặt chẽ, phát sinh tranh chấp khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp hoặc cách thức quản trị.

Bước tiếp theo là đối chiếu nội dung sửa đổi Điều lệ với các thông tin đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc sửa Điều lệ làm thay đổi nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Căn cứ đối chiếu quan trọng là Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020, vì điều này quy định các nội dung trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật. Theo Điều 30, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Ví dụ thực tiễn: công ty sửa Điều lệ để tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng, đồng thời thay người đại diện theo pháp luật. Đây không chỉ là thay đổi nội bộ theo Điều 24, mà còn là thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thuộc phạm vi Điều 23; do đó, công ty phải đăng ký thay đổi theo Điều 30. Ngược lại, nếu chỉ sửa quy trình họp nội bộ hoặc nguyên tắc biểu quyết mà không làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ yếu cần hoàn tất Điều lệ sửa đổi đúng thẩm quyền, đúng chữ ký, lưu giữ đầy đủ trong hồ sơ nội bộ.

Lưu ý khi soạn thảo Điều lệ công ty

Lưu ý khi soạn thảo Điều lệ công ty

Điều lệ công ty cần được soạn thảo như “quy chế nội bộ” có giá trị vận hành lâu dài, không chỉ là hồ sơ hình thức khi đăng ký doanh nghiệp. Theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động. Vì vậy, nội dung Điều lệ phải rõ, đúng luật, đủ cơ sở áp dụng khi phát sinh tranh chấp nội bộ.

Trước hết, thông tin trong Điều lệ phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Các nội dung như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập cần đối chiếu với giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020. Ví dụ, nếu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ghi vốn điều lệ là 5 tỷ đồng nhưng Điều lệ ghi 3 tỷ đồng, hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa đổi, đồng thời gây rủi ro xác định tỷ lệ góp vốn, quyền biểu quyết.

Thứ hai, Điều lệ cần quy định cụ thể cơ cấu quản lý, thẩm quyền, thể thức thông qua quyết định, quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông, người quản lý. Không nên sao chép máy móc mẫu chung. Ví dụ thực tiễn: công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên góp vốn ngang nhau nhưng Điều lệ không quy định cơ chế xử lý khi biểu quyết ngang phiếu; khi phát sinh bất đồng, hoạt động công ty dễ bị đình trệ.

Thứ ba, cần dự liệu cơ chế chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần, xử lý phần vốn chưa góp đủ, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ, giải quyết tranh chấp nội bộ. Các điều khoản này càng rõ, chi phí tranh chấp càng thấp.

Cuối cùng, khi sửa đổi Điều lệ làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020. Ví dụ: thay đổi trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật. Do đó, sau mỗi lần sửa Điều lệ, cần rà soát ngay nghĩa vụ đăng ký thay đổi, tránh vi phạm thủ tục doanh nghiệp.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 24 về Điều lệ công ty
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 23 về nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 30 về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp