Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ: Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ: Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Điều 123. Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp 1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây: a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này; b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật này; c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. 2.242 Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3.243 Tổ chức được ghi nhận là đại diện chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ được đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung quyền của chủ sở hữu

Nội dung đang được biên soạn.

2. Quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Nội dung đang được biên soạn.

3. Quyền cho phép, chuyển giao

Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 2026) trao cho chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp quyền cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của mình. Đây là quyền nhân thân gắn liền với quyền sở hữu, thể hiện nguyên tắc chủ thể có toàn quyền định đoạt tài sản trí tuệ.

Quyền cho phép thể hiện qua việc cấp giấy phép sử dụng (license). Chủ sở hữu có thể cấp giấy phép độc quyền hoặc không độc quyền, với điều kiện, phạm vi, thời hạn do các bên thỏa thuận. Ví dụ: chủ sở hữu nhãn hiệu "Phở Thìn" có thể cho phép một nhà hàng khác sử dụng nhãn hiệu này tại khu vực nhất định trong thời hạn ba năm, kèm điều kiện về chất lượng phục vụ.

Quyền chuyển giao bao gồm việc chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho người khác. Theo Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp khi không được phép. Do đó, việc chuyển giao phải được thực hiện bằng hợp đồng bằng văn bản, có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có hiệu lực đối với bên thứ ba.

Thực tiễn áp dụng: Nhiều doanh nghiệp nước ngoài chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp cho đối tác Việt Nam thông qua hợp đồng licen

4. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng

Nội dung đang được biên soạn.

5. Giới hạn quyền của chủ sở hữu

Nội dung đang được biên soạn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 2026) - Điều 123 về quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
  • Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 2026) - Điều 125 về quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp