Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và các Tòa chuyên trách | Công ty Luật Minh Bạch

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và các Tòa chuyên trách

Tố tụng dân sự & hành chính · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này; b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này; c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây: a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này; c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này; d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này. 3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, c

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Thẩm quyền theo Điều 35

Thẩm quyền theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13)

Điều 35 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện đối với vụ án dân sự. Theo đó, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết:

  • Vụ án về tranh chấp dân sự quy định tại Điều 26; tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28; tranh chấp kinh doanh, thương mại quy định tại Điều 30; tranh chấp lao động quy định tại Điều 32, trừ các tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến tài sản ở nước ngoài.
  • Yêu cầu về dân sự quy định tại Điều 27; yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 29; yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại Điều 31; yêu cầu về lao động quy định tại Điều 33.

Điều 35 xác lập thẩm quyền theo loại việc, không giới hạn giá trị tranh chấp. Đây là điểm mở rộng so với quy định cũ, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận tòa án cấp cơ sở.

Ví dụ: tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa hai cá nhân trong nước, giá trị 500 triệu đồng, thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện theo Điều 26 và Điều 35. Ngược lại, tranh chấp có một bên là tổ chức nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo Điều 37.

Điều 36 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện đối với việc dân sự, gồm các yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền cấp huyện, trừ việc có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan tài sản ở nước ngoài.

Như vậy, Điều 35 và Điều 36 phân định thẩm quyền cấp huyện theo loại việc, kết hợp Điều 37 (cấp tỉnh) và Điều 39 (thẩm quyền theo lãnh thổ) để xác định đúng tòa án có thẩm quyền thụ lý.

2. Tòa chuyên trách theo Điều 36

Căn cứ Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13): Tòa án nhân dân cấp huyện gồm Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên, Tòa xử lý hành chính. Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác.

Phân tích:

  • Tòa chuyên trách là các bộ phận nội bộ trong Tòa án nhân dân cấp huyện, phân công theo lĩnh vực pháp luật.
  • Mỗi Tòa chuyên trách giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện theo Điều 35, phù hợp chuyên môn tương ứng.
  • Thẩm quyền xét xử không thuộc Tòa chuyên trách mà thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện; Tòa chuyên trách chỉ là đơn vị thực hiện.
  • Danh mục tại Điều 36 là khung cố định; việc bổ sung Tòa chuyên trách khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp, giá trị 200 triệu đồng, không có yếu tố nước ngoài. Theo Điều 35, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. Trong Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa kinh tế (Điều 36) thụ lý, xét xử sơ thẩm. Tương tự, ly hôn đơn phương thuộc Tòa gia đình và người chưa thành niên; tranh chấp lao động cá nhân thuộc Tòa lao động.

Lưu ý: Tòa chuyên trách không tự xác lập thẩm quyền. Thẩm quyền theo loại việc và cấp xét xử do Điều 35 quy định. Phân công nội bộ giữa các Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định theo Điều 36 và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

3. Vụ việc thuộc thẩm quyền

Căn cứ: Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13).

Theo Điều 35, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc sau:

  • Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật, trừ tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp mà đương sự, tài sản ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp nước ngoài.
  • Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33, trừ yêu cầu có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp nước ngoài.

Điều 36 quy định thẩm quyền của Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên. Mỗi Tòa chuyên trách giải quyết các loại vụ việc theo lĩnh vực được phân công.

Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp trong nước, giá trị 500 triệu đồng — thuộc thẩm quyền sơ thẩm Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35). Ngược lại, tranh chấp cùng loại nhưng một bên là doanh nghiệp nước ngoài — không thuộc thẩm quyền cấp huyện, chuyển Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý: Thẩm quyền cấp huyện loại trừ vụ việc có yếu tố nước ngoài theo Điều 35. Việc xác định đúng thẩm quyền tránh trả đơn, chuyển vụ án không đúng quy định.

4. Trường hợp chuyển Tòa

Trường hợp chuyển Tòa

Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Điều 36 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Việc chuyển Tòa phát sinh khi Tòa án đã thụ lý nhưng nhận thấy vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình.

Căn cứ Điều 35, Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền, trừ tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp, hoặc tranh chấp mà một bên là cơ quan, tổ chức nước ngoài. Điều 36 giao Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vụ việc đó cùng các khiếu kiện quyết định hành chính thuộc thẩm quyền.

Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X thụ lý vụ tranh chấp hợp đồng mua bán. Quá trình giải quyết phát hiện bị đơn là doanh nghiệp có trụ sở tại nước ngoài, thuộc trường hợp quy định tại Điều 36. Tòa án huyện X phải chuyển hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hệ quả pháp lý: khi chuyển Tòa, Tòa án ra quyết định chuyển và thông báo cho đương sự. Thời hạn giải quyết được tính lại từ khi Tòa nhận hồ sơ. Việc chuyển Tòa bảo đảm nguyên tắc đúng thẩm quyền, tránh vô hiệu hóa kết quả tố tụng.

Lưu ý: chuyển Tòa khác với chuyển vụ án theo Điều 41 (khi Tòa đã thụ lý mà phát hiện thuộc thẩm quyền Tòa khác cùng cấp). Cần phân biệt để áp dụng đúng trình tự, thủ tục.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 35, 36
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp